Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10180:2013 (ISO 7186:2011)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10180:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7186:2011. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với các sản phẩm bằng gang dẻo (bao gồm ống, phụ kiện, phụ tùng và các mối nối) được sử dụng trong xây dựng các công trình thoát nước thải và hệ thống cống rãnh bên ngoài nhà. Các hệ thống này có thể vận hành theo nguyên lý tự chảy (không áp) hoặc hoạt động dưới áp lực.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các Điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10180:2013:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được xác định rất rõ ràng nhằm định hướng cho các nhà sản xuất, đơn vị thiết kế và thi công công trình nước thải:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm được chế tạo bằng gang dẻo bao gồm ống, phụ kiện, các chi tiết phụ tùng và mối nối của chúng.
- Mục đích sử dụng: Dùng để xây dựng các đường ống thoát nước thải và hệ thống cống rãnh lắp đặt bên ngoài các tòa nhà, công trình kiến trúc.
- Chế độ vận hành: Áp dụng cho cả hệ thống thoát nước tự chảy (không có áp lực, hoạt động nhờ trọng lực) và hệ thống thoát nước có áp lực (vận hành dưới áp suất).
- Kích thước danh nghĩa: Tiêu chuẩn bao trùm các sản phẩm có dải kích thước danh nghĩa từ DN 80 đến DN 2600.
- Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi: Tiêu chuẩn quy định chi tiết về đặc tính vật liệu, kích thước hình học, dung sai cho phép, các loại lớp phủ bảo vệ (trong và ngoài), cũng như các phương pháp thử nghiệm cơ lý tính để kiểm tra chất lượng sản phẩm tại nhà máy.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm:
- ISO 2531: Tiêu chuẩn về ống, phụ kiện, phụ tùng bằng gang dẻo và các mối nối dùng cho các công trình dẫn nước.
- ISO 7005-2: Tiêu chuẩn về mặt bích kim loại - Phần 2: Mặt bích bằng gang.
- ISO 8179-1 và ISO 8179-2: Tiêu chuẩn về lớp phủ kẽm bảo vệ bên ngoài ống gang dẻo (phần phủ kẽm kim loại và phần phủ sơn gai kẽm).
- Các tiêu chuẩn liên quan đến phương pháp thử nghiệm độ cứng, độ bền kéo, thử áp suất thủy tĩnh và các thử nghiệm đặc thù cho lớp phủ bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường nước thải chứa hóa chất độc hại.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu giữa các bên tham gia chuỗi cung ứng và thi công:
- Gang dẻo (Ductile iron): Loại vật liệu gang trong đó graphit tồn tại chủ yếu ở dạng hình cầu (graphit cầu) thay vì dạng tấm như gang xám thông thường. Cấu trúc này giúp vật liệu có độ bền kéo cao, khả năng chịu va đập tốt và độ dẻo dai vượt trội.
- Ống (Pipe): Cấu kiện đúc có thân rỗng, tiết diện tròn đều, có độ dày thành ống đồng nhất, được trang bị đầu nối ở hai đầu để liên kết thành hệ thống đường ống dẫn.
- Phụ kiện (Fitting): Các chi tiết dùng để thay đổi hướng, phân nhánh hoặc thay đổi kích thước đường kính của đường ống (ví dụ: tê, cút, côn thu).
- Mối nối (Joint): Điểm liên kết giữa hai đầu ống hoặc giữa ống và phụ kiện, đảm bảo độ kín khít không rò rỉ nước thải ra môi trường và ngăn nước ngầm xâm nhập vào hệ thống.
- Kích thước danh nghĩa (DN - Nominal Size): Chỉ số kích thước bằng số dùng chung cho tất cả các cấu kiện trong hệ thống đường ống, tương đương với đường kính trong danh nghĩa của ống.
- Áp suất làm việc cho phép (PFA): Áp suất thủy tĩnh tối đa mà một cấu kiện có thể chịu đựng được một cách an toàn trong điều kiện vận hành liên tục.
Điều 4: Yêu cầu chung và đặc tính kỹ thuật cơ bản
Đây là điều khoản nền tảng quy định các tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu mà sản phẩm gang dẻo dùng cho nước thải phải đáp ứng:
- Yêu cầu về vật liệu: Gang dẻo sử dụng để chế tạo ống và phụ kiện phải có các đặc tính cơ lý đạt chuẩn. Độ bền kéo tối thiểu phải đạt 420 MPa đối với ống đúc ly tâm và 400 MPa đối với phụ kiện đúc khuôn cát. Độ giãn dài sau khi đứt tối thiểu phải đạt từ 5% đến 10% tùy thuộc vào phương pháp đúc và kích thước sản phẩm.
- Khả năng chịu áp lực và tải trọng ngoài: Sản phẩm phải được thiết kế để chịu được áp suất làm việc bên trong (đối với hệ thống có áp) và tải trọng đất, tải trọng giao thông từ bên ngoài đè xuống (đối với hệ thống chôn ngầm dưới lòng đất).
- Bảo vệ chống ăn mòn: Do đặc thù nước thải chứa nhiều chất ăn mòn hóa học và sinh học, tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về lớp phủ bảo vệ. Mặt trong của ống phải được lót bằng lớp vữa xi măng kháng sunfat, xi măng cao nhôm hoặc lớp phủ epoxy/polyurethane. Mặt ngoài phải được phủ lớp kẽm hoạt tính kết hợp với lớp sơn phủ hoàn thiện (như sơn bitum hoặc sơn epoxy) để chống lại sự ăn mòn từ đất và nước ngầm.
- Ghi nhãn và nhận biết sản phẩm: Tất cả các sản phẩm phải được ghi nhãn rõ ràng, dễ đọc và bền vững. Nội dung ghi nhãn bắt buộc phải bao gồm: tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại, ký hiệu tiêu chuẩn (TCVN 10180 hoặc ISO 7186), kích thước danh nghĩa (DN), năm sản xuất, và ký hiệu nhận biết sản phẩm dùng cho nước thải (thường có màu sắc hoặc ký hiệu đặc trưng để phân biệt với ống dẫn nước sạch).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM BẰNG GANG DẺO DÙNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH NƯỚC THẢI
Ductile iron products for sewerage applications
Lời nói đầu
TCVN 10180:2013 hoàn toàn tương với ISO 7186:2011.
TCVN 10180:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5 Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM BẰNG GANG DẺO DÙNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH NƯỚC THẢI
Ductile iron products for sewerage applications
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và phương pháp thử áp dụng cho các ống, phụ tùng nối ống, thiết bị phụ bằng gang dẻo và các mối nối của chúng dùng cho các đường thoát nước và nước thải bên ngoài các tòa nhà để:
- vận chuyển nước mặt (nước mưa), nước thải trong sinh hoạt gia đình và/hoặc một số loại đường nước thải công nghiệp trong các hệ thống riêng biệt hoặc trong các hệ thống liên hợp;
- vận hành được trong điều kiện không có áp (đường nước thải theo trọng lực) hoặc có áp lực dương hoặc âm;
- lắp đặt được dưới mặt đất hoặc trên mặt đất.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, tất cả các áp suất là áp suất tương đối và được biểu thị bằng bar 1).
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện kỹ thuật cho vật liệu , kích thước và dung sai, cơ tính và các lớp phủ tiêu chuẩn của ống, phụ tùng nối ống và thiết bị phụ của đường ống. Tiêu chuẩn cũng đề cập đến các yêu cầu về chất lượng sử dụng cho tất cả các bộ phận cấu thành đường ống bao gồm cả các mối nối.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ống, phụ tùng nối ống và các thiết bị phụ của đường ống được đúc bằng bất cứ công nghệ đúc nào hoặc được chế tạo bằng bất cứ công nghệ chế tạo các chi tiết đúc cũng như các mối nối tương ứng nào trong phạm vi cỡ kích thước từ DN 80 đến DN 2600.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ống, phụ tùng nối ống và các thiết bị phụ của đường ống:
- được chế tạo có đầu bao, đầu có mặt bích hoặc đầu bị bao (kết cấu của mối nối, hình dạng của đệm kín không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này), và
- thường được cung cấp có lớp phủ bên trong hoặc bên ngoài.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 256-1 (ISO 6506-1), Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 1: Phương pháp thử.
TCVN 10177 (ISO 2531), Ống, phụ tùng nối ống, phụ kiện bằng gang dẻo và các mối nối dùng cho các công trình dẫn nước.
ISO 4016, Hexagon head bolts - Product grade C (Bulông đầu sáu cạnh - Sản phẩm cấp C).
ISO 4034, Hexagon regular nuts (style 1) - Product grade C (Đai ốc sáu cạnh (kiểu 1) - Sản phẩm cấp C).
ISO 4633, Rubber seals - Joint rings for water supply, drainage and sewerage pipelines - Specification for materials ( Vòng bịt bằng cao su - Vòng nối dùng cho các đường ống cung cấp nước, tháo nước v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7972:2008 (ISO 10802 : 1992) về Vật liệu kim loại - Đường ống bằng gang dẻo - Thử thuỷ tĩnh sau khi lắp đặt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7705:2007 (ISO 49 :1994) về Đầu nối ống bằng gang dẻo được chế tạo ren theo ISO 7-1
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 311:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp phân tích hóa học
- 1Quyết định 4219/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001 : 2008) về hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7972:2008 (ISO 10802 : 1992) về Vật liệu kim loại - Đường ống bằng gang dẻo - Thử thuỷ tĩnh sau khi lắp đặt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7705:2007 (ISO 49 :1994) về Đầu nối ống bằng gang dẻo được chế tạo ren theo ISO 7-1
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10177:2013 (ISO 2531:2009) về Ống, phụ tùng nối ống, phụ kiện bằng gang dẻo và các mối nối dùng cho các công trình dẫn nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10181:2013 (ISO 8180:2006) về Đường ống bằng gang dẻo - Lớp bọc Polyetylen sử dụng tại hiện trường
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7703-1:2007 (ISO 8179-1:1995) về Ống gang dẻo - Lớp phủ ngoài bằng kẽm - Phần 1: Lớp phủ kẽm kim loại có lớp hoàn thiện
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7703-2:2007 (ISO 8179-2:1995) về Ống gang dẻo - Lớp phủ ngoài bằng kẽm - Phần 2: Sơn giàu kẽm có lớp phủ hoàn thiện
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 311:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp phân tích hóa học
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10180:2013 (ISO 7186:2011) về Sản phẩm bằng gang dẻo dùng cho các công trình nước thải
- Số hiệu: TCVN10180:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
