Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 311:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 311:2010 quy định các phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng nhôm trong thép và gang. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, cung cấp các hướng dẫn chuẩn mực giúp các phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất và cơ quan kiểm định chất lượng kim loại xác định chính xác tỷ lệ nhôm. Việc xác định này đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá chất lượng, cơ tính và phân loại các mác thép, gang trên thị trường.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được quy định cụ thể nhằm định hướng rõ ràng đối tượng và giới hạn đo lường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho việc xác định hàm lượng nhôm tổng số hoặc nhôm hòa tan trong axit đối với các sản phẩm thép và gang.
- Quy định giới hạn hàm lượng nhôm tối thiểu và tối đa có thể phân tích được bằng các phương pháp hóa học nêu trong tiêu chuẩn, đảm bảo độ tin cậy và độ lặp lại của kết quả đo.
- Là căn cứ kỹ thuật thống nhất để giải quyết các tranh chấp thương mại hoặc kiểm tra chất lượng sản phẩm giữa nhà sản xuất, đơn vị gia công và khách hàng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần kết hợp tham chiếu với các tài liệu kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với gang và thép để đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao nhất.
- Các tiêu chuẩn quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích hóa học (yêu cầu bắt buộc sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh tạp chất ảnh hưởng đến kết quả).
- Các tài liệu hướng dẫn về an toàn phòng thí nghiệm và quy chuẩn đối với dụng cụ thủy tinh đo lường thể tích.
Điều 3: Quy định chung trong phân tích hóa học
Nhằm đảm bảo tính khách quan, độ chính xác và hạn chế tối đa sai số trong quá trình thực nghiệm, tiêu chuẩn đề ra các nguyên tắc bắt buộc:
- Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học (TKHH). Nước dùng trong suốt quá trình pha chế thuốc thử và rửa dụng cụ phải là nước cất hoặc nước khử khoáng đạt tiêu chuẩn quy định.
- Thiết bị và dụng cụ đo lường: Các dụng cụ thủy tinh đo thể tích (như buret, pipet, bình định mức) và cân phân tích phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường.
- Tiến hành thử nghiệm song song: Phép xác định hàm lượng nhôm phải được thực hiện đồng thời trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử, tiến hành song song với một thí nghiệm mẫu trắng (mẫu không chứa chất phân tích) để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và môi trường gây ra.
- Độ chính xác của phép cân: Quy định cụ thể về độ nhạy của cân phân tích (thường yêu cầu độ chính xác đến 0,0001 gram) khi tiến hành cân lượng mẫu thử và các chất chuẩn.
Điều 4: Các phương pháp phân tích xác định hàm lượng nhôm
Tiêu chuẩn định hướng và phân loại các phương pháp phân tích hóa học chính dựa trên hàm lượng nhôm dự kiến có trong mẫu:
- Phương pháp thể tích (chuẩn độ Complexon): Thường được áp dụng cho các mẫu thép và gang có hàm lượng nhôm ở mức trung bình và cao. Phương pháp này dựa trên nguyên lý tạo phức bền giữa ion nhôm với dung dịch chuẩn EDTA (Complexon III) ở điều kiện pH thích hợp, sử dụng chỉ thị màu kim loại để xác định điểm tương đương.
- Phương pháp trắc quang (phổ quang kế): Áp dụng tối ưu cho các mẫu có hàm lượng nhôm thấp (hàm lượng vết). Phương pháp dựa trên việc tạo phức màu giữa nhôm với một thuốc thử hữu cơ đặc hiệu (như aluminon hoặc eriochrom cyanin R) và tiến hành đo mật độ quang của dung dịch ở bước sóng hấp thụ cực đại để tính ra hàm lượng nhôm.
- Nguyên tắc xử lý và phân hủy mẫu: Hướng dẫn chi tiết quy trình hòa tan mẫu thử bằng các axit mạnh (như axit clohydric, axit nitric, axit sunfuric hoặc hỗn hợp axit) và các biện pháp kỹ thuật để loại bỏ hoàn toàn các nguyên tố cản trở (như sắt, crom, niken, mangan) trước khi tiến hành xác định nhôm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron - Determination of total aluminium content - Methods of chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 311:2010 thay thế TCVN 311:1989.
TCVN 311:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron - Determination of total aluminium content - Methods of chemical analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nhôm trong thép và gang khi:
- Hàm lượng nhôm từ 0,002 % đến 0,200 % sử dụng phương pháp so màu;
- Hàm lượng nhôm trên 0,2 % đến 10,0 % sử dụng phương pháp chuẩn độ phức.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1058:1978, Hóa chất - Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết.
TCVN 1811:2009 (ISO 14284:1996), Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 1811:2009.
3.2. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép dùng loại tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058:1978.
3.3. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit clohidric (r = 1,19), ký hiệu (r = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở 20 oC, ký hiệu (1 + 4) để chỉ nồng độ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.
3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8992:2011 (ISO 9443:1991) về Thép có thể nhiệt luyện và thép hợp kim - Cấp chất lượng bề mặt thép thanh tròn và thép dây cán nóng - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8511:2010 (ISO 9658:1990) về Thép và gang - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 299:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp phân tích hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8508:2010 (ISO 4942:1988) về Thép và gang - Xác định hàm lượng vanadi - Phương pháp quang phổ N-BPHA
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10180:2013 (ISO 7186:2011) về Sản phẩm bằng gang dẻo dùng cho các công trình nước thải
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2827:1999 (ISO 6994:1986) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp chuẩn độ EDTA
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4338:1986 về Thép. Chuẩn tổ chức tế vi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11048:2015 (ATSM E 203-08) về Sản phẩm hóa học dạng lỏng và dạng rắn - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chuẩn độ thể tích Karl Fischer
- 1Quyết định 2742/QĐ-KHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8992:2011 (ISO 9443:1991) về Thép có thể nhiệt luyện và thép hợp kim - Cấp chất lượng bề mặt thép thanh tròn và thép dây cán nóng - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8511:2010 (ISO 9658:1990) về Thép và gang - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 299:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp phân tích hóa học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8508:2010 (ISO 4942:1988) về Thép và gang - Xác định hàm lượng vanadi - Phương pháp quang phổ N-BPHA
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10180:2013 (ISO 7186:2011) về Sản phẩm bằng gang dẻo dùng cho các công trình nước thải
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2827:1999 (ISO 6994:1986) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp chuẩn độ EDTA
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4338:1986 về Thép. Chuẩn tổ chức tế vi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11048:2015 (ATSM E 203-08) về Sản phẩm hóa học dạng lỏng và dạng rắn - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chuẩn độ thể tích Karl Fischer
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 311:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp phân tích hóa học
- Số hiệu: TCVN311:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
