Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4338:1986
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4338:1986 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về chuẩn tổ chức tế vi của thép. Đây là công cụ kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng và cấu trúc bên trong của các loại vật liệu thép trong ngành luyện kim, cơ khí và chế tạo máy tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4338:1986 về Thép - Chuẩn tổ chức tế vi.
- Số hiệu: TCVN 4338:1986.
- Lĩnh vực: Kim loại, luyện kim, cơ khí chế tạo và kiểm định chất lượng vật liệu.
Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 4338:1986 tập trung thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với việc xác định tổ chức tế vi của thép. Cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại thép (bao gồm thép cacbon và thép hợp kim) cần đánh giá tổ chức tế vi sau khi trải qua các quá trình gia công nóng hoặc nhiệt luyện. Tiêu chuẩn này làm căn cứ kỹ thuật thống nhất cho các phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất và cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm thép trên toàn quốc.
- Tài liệu viện dẫn và thuật ngữ (Điều 2): Quy định các tiêu chuẩn liên quan cần áp dụng song song và định nghĩa thống nhất các thuật ngữ chuyên ngành về tổ chức tế vi của thép. Việc này giúp tránh các sai lệch, hiểu nhầm trong quá trình phân tích, đánh giá và đọc kết quả thử nghiệm giữa các bên liên quan.
- Phương pháp chuẩn bị mẫu thử (Điều 3): Đưa ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với quy trình lấy mẫu, cắt mẫu, mài bóng và tẩm thực mẫu thép để hiển thị rõ ràng tổ chức tế vi dưới kính hiển vi quang học. Quy trình chuẩn bị mẫu đạt chuẩn là yếu tố quyết định tính khách quan và độ chính xác của kết quả phân tích.
- Thiết bị và điều kiện quan sát (Điều 4): Quy định cụ thể về độ phóng đại của kính hiển vi, nguồn sáng và các điều kiện kỹ thuật phụ trợ khác. Điều này nhằm đảm bảo việc so sánh tổ chức tế vi của mẫu thử với các thang ảnh chuẩn được thực hiện trong một điều kiện chuẩn hóa cao nhất, hạn chế tối đa sai số do thiết bị.
Ý nghĩa và vai trò của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4338:1986 giúp thiết lập một quy trình thực nghiệm đồng bộ và chuẩn hóa. Đây là cơ sở khoa học để đánh giá chính xác các pha tổ chức (như ferit, peclit, mactenxit, austenit) và kích thước hạt tinh thể, từ đó kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm thép đầu ra, ngăn ngừa các khuyết tật vật liệu trong quá trình sản xuất và sử dụng công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 4338:1986
THÉP - CHUẨN TỔ CHỨC TẾ VI
Etalons of microstructures
Lời nói đầu
TCVN 4338:1986 do Viện Công nghệ - Bộ Cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Nhà nước trình duyệt, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THÉP - CHUẨN TỔ CHỨC TẾ VI
Etalons of microstructures
Tiêu chuẩn này quy định các thang chuẩn của các dạng tổ chức tế vi cơ bản của thép: Péclít, máctenxít, cácbít, và nitrit để so sánh đánh giá chất lượng thép.
1. Quy định chung
1.1. Mẫu để đánh giá tổ chức tế vi của thép cần có diện tích bề mặt mài từ 0,5 cm2 đến 1,0 cm2, nếu chi tiết có kích thước nhỏ hơn cho phép dùng mẫu có bề mặt mài nhỏ hơn.
1.2. Số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu để quan sát phụ thuộc vào tầm quan trọng của chi tiết và mục đích nghiên cứu. Phương pháp chuẩn bị mẫu phải phù hợp với các tiêu chuẩn sản phẩm hoặc các văn bản kỹ thuật đã được xét duyệt và ban hành.
1.3. Dung dịch tẩm thực, có thể dùng một trong ba loại dung dịch sau đây:
a) Dung dịch axit nitric 4 % pha với cồn êtylíc (4 ml axit nitric đặc có tỷ trọng d = 1,43 pha với cồn êtylíc 99o thành 100 ml).
b) Dung dịch axit picric 4% pha với cồn êtylíc (4 gam tinh thể axit picric pha với cồn êtylíc 99o thành 100 ml).
c) Hỗn hợp của hai dung dịch trên với tỷ lệ 1:4 (một phần của dung dịch a trộn đều với bốn phần của dung dịch b).
CHÚ THÍCH Cho phép dùng các loại dung dịch tẩm thực khác, nhưng phải đảm bảo hiện rõ các tổ chức tế vi theo yêu cầu.
1.4. Quy định về sử dụng các độ phóng đại.
1.4.1. Dùng độ phóng đại 1000 lần để xác định độ đồng nhất của péclít hạt và péclít tấm. Nếu không có điều kiện phóng đại đến 1000 lần cho phép dùng độ phóng đại 500 lần. Đối với péclít hạt theo Bảng 1, péclít tấm theo Bảng 2.
Bảng 1
| Độ phóng đại | Cấp | |||||||||
| 1000 | 1 | |||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8992:2011 (ISO 9443:1991) về Thép có thể nhiệt luyện và thép hợp kim - Cấp chất lượng bề mặt thép thanh tròn và thép dây cán nóng - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8997:2011 (ISO 4955:2005) về Thép chịu nhiệt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 311:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp phân tích hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3779:1983 về Thép tấm mỏng rửa axit - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8995:2011 (ISO 1052:1982) về Thép kỹ thuật cơ khí thông dụng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8992:2011 (ISO 9443:1991) về Thép có thể nhiệt luyện và thép hợp kim - Cấp chất lượng bề mặt thép thanh tròn và thép dây cán nóng - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8997:2011 (ISO 4955:2005) về Thép chịu nhiệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 311:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp phân tích hóa học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3779:1983 về Thép tấm mỏng rửa axit - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8995:2011 (ISO 1052:1982) về Thép kỹ thuật cơ khí thông dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4338:1986 về Thép. Chuẩn tổ chức tế vi
- Số hiệu: TCVN4338:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
