Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7972:2008 (ISO 10802 : 1992) về Vật liệu kim loại - Đường ống bằng gang dẻo - Thử thuỷ tĩnh sau khi lắp đặt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7972:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10802:1992. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử áp lực thủy tĩnh tại hiện trường đối với các đường ống bằng gang dẻo sau khi hoàn thành lắp đặt. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu từ Phần mở đầu đến các điều khoản đầu tiên (Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử áp lực nước (thử thủy tĩnh) tại hiện trường đối với các đường ống bằng gang dẻo được lắp đặt dưới lòng đất hoặc trên mặt đất.
- Áp dụng cho cả đường ống hoạt động có áp (đường ống áp lực) và đường ống không áp dùng để vận chuyển nước hoặc các loại chất lỏng khác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho việc thử nghiệm bằng khí nén (thử khí), trừ khi có các quy định đặc biệt được thỏa thuận trước giữa các bên và phải tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn lao động do tính chất nguy hiểm của khí nén dưới áp suất cao.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn trực tiếp đến tiêu chuẩn ISO 2531 (Ống, phụ tùng và các phụ kiện bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước).
- Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở kỹ thuật bắt buộc để xác định các thông số kích thước, dung sai, đặc tính cơ lý của vật liệu gang dẻo và các loại mối nối khi tiến hành thử nghiệm áp lực tại hiện trường.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi về các loại áp suất trong quá trình thử nghiệm:
- Áp suất thử hệ thống (STP - System Test Pressure): Là áp suất thủy tĩnh lớn nhất được áp dụng cho đoạn ống thử nghiệm tại điểm thấp nhất của đoạn ống đó. Áp suất này được xác định dựa trên áp suất thiết kế có kể đến hiện tượng nước va.
- Áp suất làm việc thiết kế (DP - Design Pressure): Là áp suất vận hành tối đa của hệ thống đường ống trong điều kiện hoạt động bình thường ổn định.
- Áp suất thiết kế tối đa (MDP - Maximum Design Pressure): Là áp suất lớn nhất xuất hiện trong hệ thống đường ống tại hiện trường, bao gồm cả sự gia tăng áp suất đột ngột do hiện tượng nước va (búa nước).
- Yêu cầu chung và công tác chuẩn bị trước khi thử (Điều 4)
Đây là giai đoạn cực kỳ quan trọng quyết định tính chính xác và an toàn của quá trình thử nghiệm thủy tĩnh. Tiêu chuẩn quy định chi tiết các bước chuẩn bị bắt buộc:
- Phân đoạn thử nghiệm: Đường ống lắp đặt dài phải được chia thành các đoạn thử nghiệm có chiều dài thích hợp (thường không quá 1000 mét cho mỗi đoạn). Việc phân đoạn phụ thuộc vào điều kiện địa hình, nguồn nước thử, số lượng phụ tùng và khả năng chịu lực của các bệ phản lực (neo chặn).
- Neo chặn và cố định đường ống: Tất cả các điểm cuối của đoạn ống thử (như mặt bích mù, nắp bịt), các phụ tùng chữ T (tê), góc cong (cút), và các van chặn phải được neo chặn chắc chắn bằng các khối bê tông phản lực hoặc các thiết bị neo giữ cơ học. Việc neo chặn phải đảm bảo chịu được lực đẩy dọc trục cực lớn phát sinh khi bơm áp suất thử tối đa.
- Lấp đất bảo vệ: Để tránh hiện tượng dịch chuyển, nổi ống hoặc mất ổn định trong quá trình tăng áp, phần thân của các ống giữa các mối nối phải được lấp đất và đầm chặt một phần. Tuy nhiên, các mối nối (mối nối đối đầu, mối nối măng sông, mối nối cơ học) phải được để hở hoàn toàn để dễ dàng quan sát, phát hiện các điểm rò rỉ nước trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Nạp nước và đuổi khí: Nước dùng để thử nghiệm phải là nước sạch để tránh làm bẩn đường ống. Nước phải được nạp vào đường ống từ điểm thấp nhất của đoạn thử với tốc độ chậm để tránh hiện tượng va đập thủy lực và tạo bọt khí.
- Xả khí triệt để: Phải bố trí các van xả khí tại tất cả các điểm cao nhất của tuyến ống thử nghiệm. Quá trình nạp nước chỉ được coi là hoàn thành khi nước chảy ra liên tục, không kèm theo bong bóng khí tại các van xả khí này. Việc còn sót khí trong đường ống sẽ làm sai lệch kết quả thử áp lực và tiềm ẩn nguy cơ nổ vỡ đường ống cực kỳ nguy hiểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU KIM LOẠI − ĐƯỜNG ỐNG BẰNG GANG DẺO − THỬ THỦY TĨNH SAU KHI LẮP ĐẶT
Ductile iron pipelines Hydrostatic testing after instalation
Lời nói đầu
TCVN 7972 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 10802 : 1992.
TCVN 7972 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU KIM LOẠI − ĐƯỜNG ỐNG BẰNG GANG DẺO − THỬ THỦY TĨNH SAU KHI LẮP ĐẶT
Ductile iron pipelines Hydrostatic testing after instalation
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử thuỷ tĩnh nghiệm thu tại hiện trường đối với hệ thống đường ống có hoặc không có áp suất đã được lắp đặt để vận chuyển nước và các chất lỏng khác.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thử đường ống dẫn khí.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các bổ sung, sửa đổi.
ISO 6708 : 1980 Pipe components _ Definition of nominal size (Bộ phận ống- Định nghĩa kích thước danh nghĩa).
ISO 7268 : 1983 Pipe components – Definition of nominal pressure (Bộ phận ống - Định nghĩa áp suất danh nghĩa).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa kích thước danh nghĩa (DN) trong ISO 6708 và định nghĩa áp suất danh nghĩa cho trong ISO 7268 và các định nghĩa sau.
3.1. Áp suất danh định của các bộ phận cấu thành đường ống (rated pressure of a component)
Áp suất lớn nhất ở điều kiện trạng thái không thay đổi mà các bộ phận được thiết kế.
3.2. Áp suất làm việc (vận hành) [working (operating) pressure]
Áp suất lớn nhất ở điều kiện trạng thái không thay đổi mà đường ống được thiết kế.
3.3. Áp suất làm việc (vận hành) lớn nhất [maximum working ( operating) pressure]
Áp suất lớn nhất mà đường ống chịu được dưới điều kiện tăng đột biến.
3.4. Áp suất thử (test pressure)
Áp suất mà đường ống chịu tác động khi thử nghiệm.
4. Lựa chọn và chuẩn bị đoạn ống thử
4.1. Chiều dài của đoạn ống thử
4.1.1. Chiều dài đoạn ống thử của đường ống được xác định trên cơ sở các xem xét sau:
a) điều kiện tại chỗ;
b) khả năng cấp nước thử phù hợp;
c) số lượng phụ kiện và phụ tùng (như van, vòi nước v.v) tạo thành đường ống;
d) sự khác nhau về độ cao giữa các bộ phận khác nhau của đường ống.
4.1.2. Đối với đường ống có áp suất, chiều dài của đoạn ống thử không được vượt quá 1500 m trừ khi có quy định khác.
4.1.3. Đối với đường ống không có áp suất, đoạn ống thử thường là toàn bộ chiều dài giữa hai lỗ chui người hoặc hai điểm kiểm tra liên tiếp.
Nếu có khoảng riêng được chế tạo để có thể chỉ thử một phần chiều dài giữa hai lỗ chui người hoặc hai điểm kiểm tra, thì chiều dài của đoạn ống thử không được vượt quá 1000 m trừ khi có quy định khác.
4.2. Neo chặt và bịt kín
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10180:2013 (ISO 7186:2011) về Sản phẩm bằng gang dẻo dùng cho các công trình nước thải
- 1Quyết định 2851/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Vật liệu kim loại do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10180:2013 (ISO 7186:2011) về Sản phẩm bằng gang dẻo dùng cho các công trình nước thải
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7972:2008 (ISO 10802 : 1992) về Vật liệu kim loại - Đường ống bằng gang dẻo - Thử thuỷ tĩnh sau khi lắp đặt
- Số hiệu: TCVN7972:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
