Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10030:2013 (hoàn toàn tương đương với EN 1376:1996) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng saccharin trong các chế phẩm tạo ngọt dạng lỏng, dạng bột và dạng viên bằng phương pháp đo phổ hấp thụ tử ngoại (UV). Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ để xác định hàm lượng saccharin có trong các chế phẩm tạo ngọt thương mại.
- Phương pháp này áp dụng hiệu quả cho nhiều dạng bào chế khác nhau của chế phẩm tạo ngọt bao gồm dạng lỏng, dạng bột và dạng viên nén.
- Giới hạn phát hiện và độ chính xác của phương pháp đáp ứng các yêu cầu kiểm soát chất lượng thực phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với chất tạo ngọt nhân tạo.
- Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp
- Quá trình axit hóa và chiết tách: Saccharin trong mẫu thử được chuyển sang dạng axit tự do bằng cách axit hóa dung dịch mẫu bằng axit clohydric. Sau đó, saccharin được chiết tách ra khỏi môi trường nước bằng dung môi hữu cơ thích hợp là etyl axetat.
- Quá trình chuyển pha (chiết ngược): Saccharin trong lớp dung môi hữu cơ (etyl axetat) tiếp tục được chiết ngược trở lại pha nước bằng cách sử dụng dung dịch natri hydro cacbonat loãng. Quá trình này giúp loại bỏ các tạp chất không tan trong kiềm và chuẩn bị mẫu cho bước đo phổ.
- Đo phổ hấp thụ: Hàm lượng saccharin trong dung dịch natri hydro cacbonat sau chiết được xác định bằng cách đo độ hấp thụ quang phổ ở bước sóng cực đại trong vùng tử ngoại, cụ thể là tại bước sóng 268 nm.
- Điều 3: Thuốc thử và vật liệu thử
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích. Nước sử dụng trong toàn bộ quá trình thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (nước khử khoáng).
- Axit clohydric (HCl): Dung dịch axit clohydric nồng độ khoảng 4 mol/l, dùng để điều chỉnh pH và axit hóa mẫu thử nhằm giải phóng saccharin tự do.
- Etyl axetat: Dung môi hữu cơ tinh khiết dùng cho quá trình chiết tách saccharin từ pha nước.
- Dung dịch natri hydro cacbonat (NaHCO3): Dung dịch nồng độ 10 g/l, dùng làm môi trường chiết ngược và dung dịch nền để đo phổ.
- Chất chuẩn Saccharin: Sử dụng saccharin tinh khiết (o-benzosulfimid) hoặc natri saccharin ngậm nước (C7H4NNaO3S.2H2O) đã biết trước hàm lượng tinh khiết để pha chế các dung dịch chuẩn đối chứng.
- Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn: Hướng dẫn chi tiết cách cân và hòa tan chất chuẩn saccharin để tạo thành dung dịch gốc và các dung dịch làm việc có nồng độ chính xác phục vụ cho việc xây dựng đường chuẩn.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ
- Máy đo phổ hấp thụ tử ngoại (UV Spectrophotometer): Thiết thiết bị đo phổ phải có khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng 268 nm, được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của kết quả đo.
- Cuvet thạch anh: Sử dụng cặp cuvet thạch anh có chiều dày truyền quang (chiều dài đường truyền sáng) là 10 mm (1 cm), thích hợp cho phép đo trong vùng tử ngoại.
- Cân phân tích: Cân có độ chính xác cao, khả năng đọc đến 0,1 mg, dùng để cân mẫu thử và chất chuẩn.
- Thiết bị lắc hoặc máy trộn: Hỗ trợ quá trình hòa tan mẫu và tăng hiệu suất chiết tách giữa hai pha lỏng không trộn lẫn.
- Dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm: Bao gồm bình định mức các dung tích khác nhau (để pha loãng mẫu và chuẩn), pipet chính xác, phễu chiết (phễu phân ly) để thực hiện quá trình chiết tách dung môi, và các cốc mỏ thông thường. Tất cả dụng cụ thủy tinh phải được làm sạch kỹ lưỡng để tránh nhiễm bẩn ảnh hưởng đến kết quả đo UV.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thuốc thử và thiết bị từ Điều 1 đến Điều 4 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo độ tin cậy, độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo phổ xác định saccharin theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10030:2013.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH SACCHARIN TRONG CÁC CHẾ PHẨM TẠO NGỌT - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ
Foodstuffs - Determination of saccharin in table top sweetener preparations - Spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 10030:2013 hoàn toàn tương đương với EN 1376:1996;
TCVN 10030:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH SACCHARIN TRONG CÁC CHẾ PHẨM TẠO NGỌT - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ
Foodstuffs - Determination of saccharin in table top sweetener preparations - Spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ để xác định hàm lượng natri saccharin và hàm lượng saccharin trong các chế phẩm tạo ngọt dạng rắn được chuẩn bị từ cyclamate/saccharin hoặc saccharin.
Phép thử liên phòng thử nghiệm được tiến hành trên các viên tạo ngọt [1].
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Chuẩn bị dung dịch mẫu thử bằng cách hòa tan chế phẩm tạo ngọt trong dung dịch natri hydroxit. Đo quang phổ để xác định hàm lượng natri saccharin ở bước sóng có độ hấp thụ cực đại khoảng 265 nm.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước ít nhất là loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.1. Chất chuẩn natri saccharin, có hàm lượng tối thiểu 98 % tính theo chất khô (sấy ở 105 °C ± 2 °C đến khối lượng không đổi). Hao hụt khối lượng khi sấy không được quá 15 % (xem 6.2).
CHÚ THÍCH Để biết thêm thông tin về việc nhận biết và độ tinh khiết, xem [2].
4.2. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 0,1 mol/l 1).
4.3. Dung dịch gốc natri saccharin, p(NaC7H4NO3S) » 1 g/l 2).
Nghiền nhỏ một lượng ít nhất 1,5 g chất chuẩn natri saccharin (4.1), sau đó cân ngay khoảng 280 mg (m1,) chất chuẩn natri saccharin đã nghiền chưa sấy (tương đương với khoảng 250 mg natri saccharin dạng khan hoặc 223 mg saccharin dạng imid tự do), chính xác đến 0,1 mg, rồi hòa tan trong dung dịch natri hydroxit (4.2) trong bình định mức 250 ml, thêm dung dịch natri hydroxit (4.2) đến vạch. Đối với các hệ số chuyển đổi khối lượng (xem 7.2).
Bảo quản chất chuẩn natri saccharin đã nghiền nhỏ còn lại. Tiến hành xác định ngay hao hụt khối lượng khi sấy (xem 6.2).
Tính nồng độ khối lượng, r, của natri saccharin dạng khan, bằng miligam trên lít dung dịch gốc, theo Công thức (1):
(1)
Trong đó:
m1 là khối lượng chất chuẩn natri saccharin chưa sấy, dùng để chuẩn bị dung dịch gốc, tính bằng miligam (mg);
LD là hao hụt khối lượng khi sấy, tính bằng phần trăm (%).
4.4. Dung dịch chuẩn natri saccharin
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8425-2:2010 (EN 13191-2:2000) về Thực phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng bromua - Phần 2: Xác định bromua vô cơ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9043:2012 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng phospho tổng số bằng phương pháp đo màu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9050:2012 về Thực phẩm - Xác định xơ tổng số, xơ hòa tan và xơ không hòa tan bằng phương pháp enzym-khối lượng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8425-2:2010 (EN 13191-2:2000) về Thực phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng bromua - Phần 2: Xác định bromua vô cơ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9043:2012 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng phospho tổng số bằng phương pháp đo màu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9050:2012 về Thực phẩm - Xác định xơ tổng số, xơ hòa tan và xơ không hòa tan bằng phương pháp enzym-khối lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10030:2013 (EN 1376:1996) về Thực phẩm – Xác định Saccharin trong các chế phẩm tạo ngọt – Phương pháp đo phổ
- Số hiệu: TCVN10030:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
