TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH TCN 68-174:1998
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-174:1998 do Tổng cục Bưu điện ban hành là văn bản quy phạm kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong các hoạt động khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu và quản lý hệ thống chống sét, tiếp đất cho các công trình viễn thông tại Việt Nam. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của tiêu chuẩn này.
CHƯƠNG I: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này quy định phạm vi áp dụng, mục đích và định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi sử dụng trong tiêu chuẩn.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy phạm áp dụng cho việc khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu và quản lý các hệ thống chống sét, tiếp đất cũng như lựa chọn thiết bị chống sét bảo vệ các công trình viễn thông xây dựng mới hoặc cải tạo, bao gồm: Nhà trạm và cột anten viễn thông; Thiết bị và đường dây thông tin; Các đường điện lưới cung cấp cho trạm.
- Mục đích áp dụng (Điều 2): Bảo vệ an toàn cho con người và công trình viễn thông trước hiểm họa từ sét; Thống nhất cấu hình đấu nối, tiếp đất đẳng thế; Chuẩn hóa việc lựa chọn thiết bị chống sét và các nguyên tắc kỹ thuật liên quan.
- Hệ thống thuật ngữ kỹ thuật quan trọng (Điều 3):
- Ngày dông (Thunderstorm day): Ngày khí tượng nghe rõ tiếng sấm.
- Mật độ sét (Lightning Density): Số lần sét đánh xuống 1 km2 mặt đất trong 1 năm.
- Thiết bị chống sét (SPD): Thiết bị hạn chế quá áp đột biến và rẽ dòng sét, chứa ít nhất một phần tử phi tuyến.
- Mạng tiếp đất (Earthing Network): Liên kết nhiều dàn tiếp đất có chức năng khác nhau trong một khu vực địa lý.
- Tấm tiếp đất chính (MET): Tấm đồng mạ niken dùng để đấu nối các đường dẫn bảo vệ, liên kết đẳng thế và dẫn đất chức năng.
- Mạng liên kết chung (CBN): Tập hợp các phần tử kim loại liên kết với nhau tạo thành mạng liên kết chính bên trong nhà trạm.
- Mạng liên kết mắt lưới (M-BN): Mạng liên kết mà tất cả khung thiết bị, giá đỡ, cabin được đấu nối với CBN tại nhiều điểm.
- Mạng liên kết cách ly (IBN): Mạng liên kết có một điểm nối đơn (SPC) duy nhất đến CBN hoặc mạng cách ly khác.
- Quy định chung về cấu hình (Điều 4): Tất cả nhà trạm viễn thông, nhà thuê bao và trạm viễn thông ở xa bắt buộc phải xây dựng một mạng liên kết chung (CBN) đấu nối với mạng tiếp đất duy nhất hoặc thống nhất đẳng thế của khu vực. Các thiết bị phải đấu nối với CBN bằng cấu hình M-BN hoặc IBN.
CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CẤU HÌNH ĐẤU NỐI, TIẾP ĐẤT VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHỐNG SÉT
Chương này chi tiết hóa cấu hình đấu nối chuẩn cho từng loại công trình và các tiêu chí kỹ thuật để lựa chọn thiết bị chống sét.
1. Cấu hình đấu nối và tiếp đất chuẩn cho các công trình
- Nhà trạm viễn thông (Điều 5):
- Mỗi nhà trạm phải có một mạng CBN nối tới mạng tiếp đất thông qua tấm tiếp đất chính (MET).
- Tấm MET phải đặt gần nguồn AC và đường cáp nhập trạm, nối trực tiếp với: mạng tiếp đất, dây bảo vệ (PE), vỏ kim loại cáp nhập trạm, mạng CBN, cực dương nguồn DC và vị trí đo thử riêng biệt.
- Nhà trạm cấp quốc tế, liên tỉnh, tỉnh, thành phố sử dụng cấu hình liên kết mắt lưới (M-BN). Trường hợp đặc biệt tránh dòng rò một chiều/xoay chiều đi vào thiết bị thì dùng mạng cách ly mắt lưới (M-IBN) hoặc cách ly hình sao (S-IBN).
- Trạm cấp huyện, bưu cục quy mô nhỏ (dưới 500 số) cho phép dùng mạng liên kết hình sao (S-BN). Quy mô lớn hơn 500 số phải áp dụng cấu hình như nhà trạm lớn.
- Nhà thuê bao (Điều 6):
- Nhà thuê bao lớn (kinh doanh dịch vụ viễn thông) áp dụng cấu hình như nhà trạm viễn thông.
- Nhà thuê bao sử dụng trực tiếp dịch vụ phải trang bị MET, thiết lập mạng CBN, nối dây PE với MET. Các đường cáp (nguồn AC, viễn thông, cáp đất) phải đi cách nhau tối thiểu 100 mm. Vỏ kim loại cáp phải nối với MET. Bộ bảo vệ quá áp phải lắp ngay tại cổng vào nhà thuê bao.
- Trạm điện tử ở xa (Điều 7): Thực hiện dưới dạng cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử (EEE) hoặc cabin thiết bị điện tử (EEC) kết nối với mạng CBN và tấm tiếp đất chính.
2. Quy định lựa chọn thiết bị và hệ thống chống sét
- Hệ thống chống sét đánh trực tiếp (Điều 8):
- Điện cực Franklin: Điện cực thu sét dạng thanh (tiết diện >= 100 mm2, dài >= 200 mm), dạng dây hoặc lưới (tiết diện >= 35 mm2, mắt lưới <= 36 m2). Điện trở tiếp xúc mối nối <= 0,05 Ohm.
- Dây thoát sét: Phải đảm bảo độ bền nhiệt. Cho phép dùng cốt thép bê tông hoặc thân cột kim loại làm dây thoát sét nếu được hàn liên tục. Công trình cao trên 60 m phải dùng tối thiểu 2 dây thoát sét.
- Tiếp đất chống sét trực tiếp: Điện trở tiếp đất yêu cầu không lớn hơn 10 Ohm.
- Hệ thống phát tiên đạo sớm (ESE): Lựa chọn dựa trên xác suất biên độ dòng sét và điện tích tiên đạo. Bán kính bảo vệ (Rp) được tính toán theo chiều cao đặt cực (h), hệ số tỷ lệ (k) và khoảng cách phóng điện (D).
- Thiết bị chống sét trên đường dây thông tin (Điều 9):
- Cáp đồng trục: Chịu dòng xung sét (8/20 µs) >= 5 kA; thời gian nhạy đáp <= 5 ns; tỷ số sóng đứng (VSWR) <= 1,5:1; suy hao xen vào < 0,5 dB; điện dung <= 3 pF; tuổi thọ xung chịu được ít nhất 400 lần xung 10/1000 µs biên độ 500 A.
- Đường dây thuê bao: Điện áp đánh xuyên danh định DC giữa dây và đất <= 276 V; chịu dòng xung sét (8/20 µs) >= 5 kA; thời gian nhạy đáp <= 1 ns; suy hao xen vào <= 0,2 dB; chênh lệch điện trở giữa hai dây <= 1 Ohm.
- Đường truyền số liệu: Điện áp đánh xuyên DC <= 72 V; dòng xung sét (8/20 µs) >= 5 kA; suy hao xen vào <= 3 dB; dòng rò <= 100 µA.
- Thiết bị chống sét trên đường điện lưới (Điều 10):
- Thiết bị cắt sét (Sơ cấp - SC): Chế tạo theo các modul bảo vệ pha-trung tính, pha-đất, trung tính-đất; thời gian nhạy đáp <= 25 ns; khả năng thoát dòng xung sét (8/20 µs) tối thiểu 20 kA với 12 xung lặp; sử dụng Varistor Oxit kim loại (MOV) chất lượng cao.
- Thiết bị cắt và lọc sét (Thứ cấp - TC): Phải tích hợp bộ lọc thông thấp (tần số cắt từ 300 Hz đến 3400 Hz, thường chọn 800 Hz) để triệt tiêu xung đột biến và nhiễu; khả năng thoát dòng xung sét (8/20 µs) >= 5 kA; cuộn cảm không bị bão hòa khi làm việc.
CHƯƠNG III: KHẢO SÁT VÀ ĐO ĐẠC
Quy định các nguyên tắc bắt buộc khi tiến hành khảo sát thực địa và phương pháp đo điện trở suất của đất.
- Quy định chung về khảo sát (Điều 11 - Điều 12): Khảo sát là bắt buộc đối với công trình xây dựng mới hoặc cải tạo. Đối với công trình dạng tuyến (cáp đồng, cáp quang, dây trần), phải khảo sát số ngày dông, điện trở suất của đất từng đoạn, độ sâu chôn cáp. Đối với công trình dạng điểm (nhà trạm, cột anten), phải khảo sát kích thước nhà trạm, hệ thống tiếp đất hiện hữu, khoảng cách cột anten, đặc điểm đường nguồn AC và địa hình xung quanh. Sau khảo sát phải lập báo cáo chi tiết kèm sơ đồ mặt bằng.
- Phương pháp đo điện trở suất của đất (Điều 13 - Điều 14):
- Phương pháp thăm dò điện cực mẫu: Chỉ dùng khi không có máy đo 4 cực. Tính theo công thức: r = 2*pi*R*l / ln(4l/d).
- Phương pháp Wenner (4 cực đối xứng): Bố trí 4 cực thẳng hàng cách đều nhau một khoảng "a". Công thức tính: r = 2*pi*a*R.
- Phương pháp Schlumberger: Bố trí khoảng cách cực dòng lớn hơn nhiều so với cực áp, tính toán theo công thức chuyên biệt dựa trên khoảng cách từ cực dòng/áp đến tâm thăm dò.
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT VÀ TIẾP ĐẤT CHO CÁC CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
Chương này quy định quy trình thiết kế hệ thống chống sét và tiếp đất cho từng loại môi trường truyền dẫn cụ thể.
- Quy trình thiết kế chung (Điều 15): Tiến hành sau khi dự án khả thi được phê duyệt. Trình tự gồm: Xác định đối tượng; Tính toán rủi ro do sét; So sánh với tiêu chuẩn TCN 68-135:1995; Lựa chọn và bổ sung các biện pháp bảo vệ cho đến khi mức rủi ro nằm trong giới hạn cho phép.
- Chống sét bảo vệ cáp quang (Điều 16): Các phần tử kim loại trong cáp quang phải đảm bảo liên tục dọc tuyến và phải nối với thanh liên kết cân bằng thế (e.p.b.b) tại đầu cuối. Áp dụng các biện pháp: dùng dây chống sét ngầm dọc tuyến cáp chôn, tiếp đất vỏ kim loại cáp treo, hoặc sử dụng cáp hoàn toàn phi kim loại.
- Chống sét bảo vệ cáp đồng trục (Điều 17): Chọn cáp có trở kháng truyền đạt của vỏ nhỏ; tiếp đất vỏ che chắn hợp lý; lắp thiết bị chống sét gần thiết bị đầu cuối; đi cáp trong lòng cột tháp anten và thực hiện tiếp đất tại điểm chuyển tiếp từ cột sang cầu cáp và lối vào nhà trạm.
- Chống sét trên dây trần và cáp đối xứng (Điều 18): Sử dụng mỏ phóng điện bảo vệ đoạn dây trần gần trạm; nối đất dây treo cáp treo định kỳ mỗi 100 m; dùng dây chống sét ngầm cho cáp ngầm vỏ kim loại; lắp bộ phóng điện kết hợp cầu chì tại nhà thuê bao và điểm chuyển tiếp từ dây trần sang cáp. Quy định độ bền điện môi chịu điện áp 50 Hz trong 1 phút: dây xúp treo không >= 2000 V; cáp nội hạt >= 1000 V (sợi-sợi) và >= 2000 V (sợi-vỏ).
- Thiết kế hệ thống tiếp đất (Điều 19 - Điều 22):
- Điện trở suất tính toán: r_tt = k * r_đo (với k là hệ số mùa, k = 1,6 đến 1,8).
- Tuổi thọ thiết kế: Tiếp đất công tác tối thiểu 15 năm (vật liệu bằng đồng hoặc thép mạ kẽm); Tiếp đất bảo vệ tối thiểu 30 năm (vật liệu thép mạ kẽm).
- Lựa chọn loại hệ thống tiếp đất: Hệ thống hỗn hợp (cọc đứng và dải ngang) dùng cho đất đồng nhất, mặt bằng rộng, yêu cầu điện trở nhỏ; Hệ thống dải nằm ngang dùng cho đất đồng nhất nông, điện trở yêu cầu trung bình (5-10 Ohm); Hệ thống chôn sâu dùng khi lớp đất sâu có điện dẫn tốt, mặt bằng hẹp; Hệ thống tấm chôn dựng đứng dùng cho mặt bằng cực hẹp, điện trở yêu cầu 3-5 Ohm.
CHƯƠNG V: THI CÔNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHỐNG SÉT VÀ HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT
Chương này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình thi công lắp đặt thực tế.
1. Thi công hệ thống chống sét trực tiếp và đường dây
- Lắp đặt kim thu sét (Điều 23 - Điều 27): Thiết bị phải được kiểm định trước khi lắp đặt. Kim Franklin, kim ESE hoặc dàn phân tán năng lượng phải được gia cố vững chắc chịu được gió bão. Dây thoát sét trên cột anten (nếu không dùng thân cột) phải đi trong lòng cột tháp, định vị mỗi 1 - 2 m. Nhà trạm lớn dùng kim Franklin phải bố trí nhiều dây thoát sét dọc chu vi nhà trạm với khoảng cách giữa các dây không quá 30 m.
- Lắp đặt dây chống sét ngầm bảo vệ cáp chôn (Điều 28): Dây chống sét ngầm bằng đồng hoặc lưỡng kim đường kính >= 4 mm, hoặc thép mạ kẽm tiết diện >= 38 mm2. Quy định lắp đặt theo điện trở suất của đất (r):
- r < 100 Ohm.m: Không cần dây chống sét ngầm.
- r = 100 - 1000 Ohm.m: Dùng 1 dây chống sét ngầm.
- r = 1000 - 3000 Ohm.m: Dùng 2 dây chống sét ngầm hoặc cáp có vỏ bọc kim loại.
- r > 3000 Ohm.m: Đặt cáp trong ống thép.
- Dây chống sét ngầm đặt song song phía trên và cách cáp chôn 30 cm.
- Tiếp đất vỏ cáp đồng trục (Điều 29): Có thể thực hiện tiếp đất một đầu (chỉ chống ảnh hưởng điện trường), tiếp đất cả hai đầu (chống cả điện trường và từ trường nhưng dễ tạo mạch vòng tạp âm), hoặc tiếp đất một đầu và tải đối diện cách ly đất (tối ưu nhất để chống ảnh hưởng từ trường dông sét).
- Chống sét đường dây viễn thông kim loại (Điều 30): Cáp nối giữa nhà truyền dẫn (vi ba) và nhà tổng đài dài trên 30 m bắt buộc phải chôn ngầm hoặc đi trong máng cáp kim loại tiếp đất tốt, đồng thời lắp thiết bị bảo vệ tại hai đầu giao diện.
2. Lắp đặt thiết bị chống sét trên đường điện lưới
- Quy định phân cấp bảo vệ (Điều 31 - Điều 36):
- Phải lắp thiết bị chống sét trung/cao áp trước trạm biến thế (khả năng thoát dòng sét >= 100 kA).
- Lắp thiết bị chống sét hạ áp ngay tại trạm biến thế hạ áp (điện áp cực đại <= 600 V).
- Tại lối vào điện lưới của nhà trạm viễn thông, bắt buộc lắp thiết bị chống sét sơ cấp (SC) có khả năng thoát dòng >= 20 kA.
- Sau cấp sơ cấp, bắt buộc lắp ít nhất một cấp thứ cấp (TC) có bộ lọc, khả năng thoát dòng >= 20 kA.
- Bảo vệ đường dây giữa các nhà trạm và máy nổ (Điều 37 - Điều 39):
- Nếu đường điện từ nhà chính sang nhà phụ dài trên 30 m, phải lắp thiết bị chống sét sơ cấp tại cả hai đầu đường dây.
- Trạm dùng máy nổ chung nhà trạm: Cầu dao đảo pha phải cắt hoàn toàn cả dây pha và dây trung tính của điện lưới để ngăn dòng sét lan truyền ngược.
- Nhà đặt máy nổ riêng cách nhà trạm trên 30 m: Phải lắp đặt thiết bị bảo vệ đường dây liên kết giữa hai nhà theo sơ đồ quy chuẩn tùy thuộc vào điểm nhập của điện lưới (vào nhà trạm hay vào nhà máy nổ).
3. Thi công và liên kết hệ thống tiếp đất
- Nguyên tắc liên kết đẳng thế (Điều 41 - Điều 42): Mạng tiếp đất khu vực nhà trạm phải thống nhất và đẳng thế. Nếu tồn tại các hệ thống tiếp đất chức năng riêng biệt (tiếp đất viễn thông, tiếp đất chống sét nhà trạm, tiếp đất cột vi ba cách nhà trạm > 15 m), chúng phải được thi công độc lập, cách nhau ít nhất 5 m và phải liên kết với nhau bằng một trong các phương pháp:
- Phương pháp 1 (Lưới san bằng điện thế): Chôn lưới kim loại (mắt lưới 30x30 cm hoặc 50x50 cm) ở độ sâu 0,5 - 0,7 m, cách các hệ thống tiếp đất không quá 5 m, hàn nối liên tục và liên kết với các hệ thống tiếp đất bằng dây đồng trần >= 14 mm2.
- Phương pháp 2 (Nối trực tiếp dưới đất): Liên kết các hệ thống tiếp đất bằng cáp đồng hoặc thanh đồng trần >= 50 mm2 chôn sâu 0,5 - 0,7 m.
- Phương pháp 3 (Nối trực tiếp các tấm tiếp đất): Chỉ áp dụng cho trạm đang khai thác không theo cấu hình CBN.
- Mạng tiếp đất dùng chung (Điều 43): Áp dụng cho nhà trạm xây mới (hàn liên kết toàn bộ khung bê tông cốt thép với CBN) hoặc nhà trạm hiện hữu có xây dựng CBN và BN. Cột vi ba cách nhà trạm <= 15 m được phép dùng chung hệ thống tiếp đất của nhà trạm. Hệ thống tiếp đất dùng chung phải có trị số điện trở nhỏ hơn trị số yêu cầu thấp nhất của các chức năng thành phần.
CHƯƠNG VI: KIỂM TRA, NGHIỆM THU CÁC HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT
Quy định quy trình, thành phần ban nghiệm thu và các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình sau thi công.
- Thành phần nghiệm thu (Điều 44): Do chủ đầu tư thành lập, bắt buộc có đại diện của: Chủ đầu tư, Đơn vị thiết kế, Đơn vị thi công, Đơn vị quản lý khai thác.
- Nội dung và hồ sơ nghiệm thu thiết bị chống sét (Điều 45 - Điều 46): Nghiệm thu theo thiết kế, độ bền cơ học, thẩm mỹ, an toàn, đo điện trở tiếp đất riêng biệt và kiểm tra hồ sơ kiểm định thiết bị trước lắp đặt. Hồ sơ gồm: Bản vẽ thiết kế, biên bản đo kiểm trước lắp đặt, biên bản nghiệm thu lắp đặt, lý lịch nguồn gốc thiết bị và biên bản bàn giao.
- Nghiệm thu hệ thống tiếp đất (Điều 47 - Điều 50):
- Nghiệm thu tiếp đất là hạng mục đầu tiên phải thực hiện của toàn bộ công trình.
- Quy trình 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Nghiệm thu bộ phận chôn dưới đất trước khi lấp đất); Giai đoạn 2 (Nghiệm thu toàn bộ hệ thống sau khi hoàn thành cáp dẫn đất).
- Nội dung kiểm tra: Kích thước, vật liệu điện cực; chất lượng mối hàn/mối nối; quy trình lấp đất nện chặt; đo điện trở tiếp đất tại tấm MET.
- Hồ sơ nghiệm thu tiếp đất gồm: Thiết kế, văn bản thay đổi thiết kế (nếu có), biên bản đo thử 2 giai đoạn, sơ đồ hoàn công (vị trí dàn đất và tuyến cáp dẫn).
- Xử lý kết quả: Nếu không đạt tiêu chuẩn, hội đồng nghiệm thu xác định trách nhiệm (thiết kế hay thi công) để yêu cầu sửa chữa, bổ sung trong thời hạn quy định và tiến hành nghiệm thu lại.
CHƯƠNG VII: QUẢN LÝ
Quy định chế độ bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ và đột xuất hệ thống chống sét, tiếp đất trong quá trình khai thác vận hành.
- Chế độ kiểm tra định kỳ (Điều 51 - Điều 52):
- Đo điện trở tiếp đất tại tấm MET: Định kỳ 6 tháng/lần.
- Kiểm tra, siết chặt các ốc vít nối dây tại MET và các tấm tiếp đất phụ: Định kỳ 1 tháng/lần.
- Kiểm tra hệ thống chống sét trực tiếp (kim thu, dây thoát): Định kỳ 6 tháng/lần.
- Kiểm tra thiết bị chống sét trên đường dây thông tin và điện lưới: Định kỳ 6 tháng/lần.
- Thời điểm kiểm tra: Lúc lưu lượng thông tin thấp nhất; tuyệt đối không thực hiện khi trời đang mưa dông.
- Theo dõi sụt lún đất tại dàn tiếp đất sau các trận mưa lớn trong năm đầu tiên.
- Chế độ kiểm tra đột xuất (Điều 53): Thực hiện ngay sau khi công trình bị sét đánh; sau các trận bão lớn; sau khi sửa chữa công trình hoặc thay đổi thiết bị; sau khi có hoạt động đào bới, lắp đặt đường ống hoặc trồng cây gần khu vực dàn tiếp đất.
- Nội dung kiểm tra và khắc phục (Điều 54 - Điều 56): Kiểm tra trị số điện trở tiếp đất, chất lượng mối hàn, trạng thái hoạt động của SPD qua đèn hiển thị, các mối liên kết mạng CBN. Nếu điện trở tiếp đất vượt quá tiêu chuẩn phải xử lý ngay. Công tác kiểm tra, sửa chữa định kỳ phải hoàn thành trước mùa dông sét của địa phương. Mọi số liệu phải ghi vào lý lịch kỹ thuật của trạm.
TÓM TẮT CÁC PHỤ LỤC KỸ THUẬT (QUY ĐỊNH BẮT BUỘC)
Các phụ lục cung cấp hướng dẫn thi công chi tiết, các công thức toán học tính toán thiết kế và số liệu khí tượng địa chất đặc trưng của Việt Nam.
Phụ lục A: Chi tiết thi công mạng liên kết trong nhà trạm
- Xây dựng mạng CBN: Đối với trạm xây mới, phải làm vòng kết nối khép kín quanh sàn hoặc tường mỗi tầng bằng cáp đồng hoặc thép mạ kẽm >= 100 mm2; liên kết các tầng bằng dây thẳng đứng cách nhau <= 5 m; làm lưới thép dưới nền nhà trạm (mắt lưới <= 5x5 m, tiết diện >= 50 mm2) hàn nối với vòng kết nối. Đối với trạm hiện hữu, làm vòng kết nối quanh tường và liên kết với các cấu trúc kim loại sẵn có.
- Kích thước dây dẫn liên kết tối thiểu (Bảng A.1): Vỏ cáp thuê bao (chôn/treo): 14 mm2; Bộ bảo vệ MDF: 14 mm2; Bảo vệ nguồn 220V: 100 mm2 (nếu chiều dài dây L > 50m); Khung giá tổng đài, giá phối tuyến, giá đỡ cáp: 14 mm2.
- Thi công mạng M-BN: Làm tấm đệm mắt lưới (20x20 cm đến 50x50 cm) bằng dây đồng hoặc thép mạ >= 14 mm2 dưới sàn thiết bị, hàn nối với CBN tại nhiều điểm. Nối vỏ thiết bị, khung giá vào tấm đệm bằng đường ngắn nhất.
- Thi công mạng M-IBN: Tấm đệm mắt lưới cách ly hoàn toàn với CBN xung quanh, chỉ nối với CBN tại một điểm nối đơn (SPC) duy nhất dạng thanh đồng (kích thước khoảng 2000x20x2 mm).
- Thi công mạng S-IBN: Các thiết bị cách ly với CBN, nối về một thanh dẫn nối đơn (SPCB) kích thước dài <= 2000 mm, rộng 50-100 mm, dày >= 3 mm bằng dây liên kết >= 14 mm2.
Phụ lục B & C: Công thức tính toán thiết kế tiếp đất và vùng bảo vệ
- Vùng bảo vệ Franklin (Phụ lục B): Cung cấp các công thức tính bán kính bảo vệ (Rx) ở độ cao (hx) dựa trên chiều cao kim (h) cho cả trường hợp kim đơn, kim kép và dây thu sét.
- Điện trở tiếp đất cọc đơn trong đất đồng nhất (Phụ lục C):
- Cọc đứng sát mặt đất: R = (r / 2*pi*l) * ln(4l/d).
- Cọc đứng chôn sâu cách mặt đất khoảng "h": R = (r / 2*pi*l) * ln[4l*(l + 2h) / d*(l + 4h)].
- Dải nằm ngang độ sâu "h": R = (r / pi*l) * [ln(2l / (b*h)^0.5) - 1] (với b là chiều rộng dải).
- Hệ thống nhiều điện cực: R_hệ_thống = R_đơn / (n * h) (với n là số cọc, h là hệ số sử dụng cọc tra cứu theo Bảng C.1 và C.2 tùy thuộc vào cách bố trí xếp hàng hay khép kín).
- Đất không đồng nhất (2 lớp): Tiêu chuẩn cung cấp công thức tính toán điện trở cọc đứng và dải ngang xuyên qua hai lớp đất có điện trở suất r1 (lớp trên dày h) và r2 (lớp dưới vô hạn), kèm toán đồ xác định chiều dài cọc chôn sâu tối ưu.
- Đặc tính xung của tiếp đất: R_xung = a * R_50 (với a là hệ số xung tra cứu theo Bảng C.6, C.7, C.8 dựa trên biên độ dòng sét và điện trở suất của đất).
Phụ lục D: Trình tự thi công và cải tạo đất
- Đào rãnh: Rãnh cọc đứng sâu 800 - 1000 mm, rộng 400 - 500 mm. Rãnh dải ngang sâu 700 - 1000 mm, rộng 250 - 400 mm.
- Hàn nối và bảo vệ mối hàn: Chiều dài mối hàn điện/hơi phải >= 2 lần bề dày thanh nối, hàn kín chu vi, không xốp rỗng. Bảo vệ mối hàn bằng cách quét hắc ín lần 1, quấn 2 lớp băng dính PVC hoặc bao gai, quét hắc ín lần 2 trước khi lấp đất.
- Cải tạo đất:
- Bằng muối ăn: Trộn muối với đất xung quanh cọc (8-10 kg muối/mét cọc đứng, 16 kg/mét dải ngang). Chu kỳ cải tạo lại là 2-3 năm.
- Bằng đất mượn: Đào hố rộng bán kính 1,5 - 2,5 m quanh cọc, thay thế bằng đất sét, than bùn hoặc đất đen có điện trở suất nhỏ hơn đất gốc 5-10 lần.
- Bằng hóa chất (RES-LO, GAF): RES-LO pha với nước tỷ lệ 20 kg bột / 40 lít nước đổ lên hệ thống dây đất giúp giảm điện trở suất đến 90% và ổn định theo mùa. GAF xử lý tạo bán cầu giao diện giảm điện trở từ 34% đến 63% tùy đường kính hố xử lý.
- Phương pháp đo điện trở tiếp đất: Bố trí cực dòng (C2) và cực áp (P2) thẳng hàng với tiếp đất cần đo (E). Khoảng cách E-P2 bằng 62% khoảng cách E-C2 để triệt tiêu vùng ảnh hưởng tương hỗ của các điện cực đo.
Phụ lục E & F: Đặc điểm khí tượng địa chất Việt Nam và hệ số che chắn
- Phân vùng dông sét Việt Nam (Phụ lục E): Chia làm 5 vùng đặc trưng (Đồng bằng Bắc Bộ, Miền núi Bắc Bộ, Cao nguyên Trung Bộ, Ven biển Miền Trung, Đồng bằng Nam Bộ) với các công thức hồi quy tính số giờ dông (G) theo số ngày dông (N) và mật độ sét (Ng) tương ứng. Cung cấp bảng số liệu chi tiết ngày/giờ dông trung bình của 114 đài trạm khí tượng trên cả nước.
- Điện trở suất trung bình của đất (Bảng C.11 & E.3): Than bùn (25 Ohm.m); Đất sét (60 Ohm.m); Cát ẩm (500 Ohm.m); Đất đá (1000 Ohm.m); Nước biển (0,25 - 1 Ohm.m).
- Hệ số che chắn của dây chống sét ngầm (Phụ lục F): Cung cấp công thức tính hệ số che chắn h (tỷ số dòng điện trên vỏ cáp khi có và không có dây che chắn) cho trường hợp sử dụng 1 dây hoặc 2 dây che chắn đặt đối xứng qua trục cáp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM CHỐNG SÉT VÀ TIẾP ĐẤT CHO CÁC CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
CODE OF PRACTICE FOR LIGHTNING PROTECTION AND
EARTHING FOR TELECOMMUNICATION PLANTS
Lời nói đầu
TCN 68 - 174: 1998 được xây dựng trờn cơ sở các quy định, hướng dẫn và khuyến nghị của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn Ngành về chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông, có tham khảo các sổ tay, các tiêu chuẩn và công nghệ chống sét của một số quốc gia trên thế giới.
TCN 68 - 174: 1998 do Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ - Hợp tác quốc tế đề nghị và được Tổng cục Bưu điện ban hành theo Quyết định số 773/1998/QĐ-TCBĐ ngày 19 thông 12 năm 1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện.
CHỐNG SÉT VÀ TIẾP ĐẤT
CHO CÁC CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
QUY PHẠM KỸ THUẬT
LIGHTNING PROTECTION AND EARTHING FOR TELECOMMUNICATION
PLANTS TECHNICAL REGULATION, RULE, NORM
(Ban hành theo Quyết định số 773/1998/QĐ-TCBĐ ngày 19 tháng 12 năm 1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện)
Điều 1: Quy phạm này áp dụng để khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, quản lý các hệ thống chống sét và tiếp đất cũng như việc lựa chọn các trang thiết bị chống sét bảo vệ các công trình viễn thông thuộc phạm vi quản lý của ngành Bưu điện xây dựng mới hoặc cải tạo bao gồm:
1. Các nhà trạm và cột anten viễn thông;
2. Các thiết bị và đường dây thông tin;
3. Các đường điện lưới.
Điều 2: Quy phạm này áp dụng nhằm mục đích:
1. Bảo vệ các công trình viễn thông và con người loại trừ nguy hiểm hoặc hạn chế các thiệt hại do sét gây ra;
2. Thống nhất cấu hình đấu nối và tiếp đất trong các nhà trạm viễn thông;
3. Lựa chọn hệ thống và thiết bị chống sét;
4. Thống nhất các nguyên tắc và nội dung trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý hệ thống chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông.
Điều 3: Các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngày dông - A. Thunderstorm day
Ngày dông là ngày có đặc trưng khí tượng mà người quan trắc nghe rõ tiếng sấm.
2. Mật độ sét - A. Lightning Density
Mật độ sét là số lần sét đánh xuống một kilômet vuông diện tích mặt đất trong một năm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 01/2005/QĐ-BBCVT huỷ bỏ hiệu lực bắt buộc áp dụng các Tiêu chuẩn Ngành do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN68-174:2006 về quy phạm chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4756:1989 về quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-167:1997 về thiết bị chống quá áp, quá dòng do ảnh hưởng của sét và đường dây tải điện - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5556:1991 về thiết bị điện hạ áp - yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành TCN 68-141:1995 về tiếp đất cho các công trình viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9385:2012 (BS 6651:1999) về chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-174:1998 về quy phạm chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- Số hiệu: TCN68-174:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 19/12/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
