Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành TCN 68-174:2006
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-174:2006 về "Quy phạm chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông" do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp quy quan trọng, quy định các yêu cầu bắt buộc và khuyến nghị kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn cho con người, thiết bị và công trình viễn thông trước tác động nguy hại của sét và các hiện tượng quá áp, quá dòng.
Nội dung chi tiết các Chương của Tiêu chuẩn TCN 68-174:2006
- Chương I: Các quy định chung
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn thiết kế, thi công, nghiệm thu, quản lý và bảo dưỡng hệ thống chống sét, tiếp đất cho các công trình viễn thông trên phạm vi toàn quốc.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động liên quan đến việc khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt, khai thác và bảo dưỡng các công trình viễn thông tại Việt Nam.
- Nguyên tắc an toàn cơ bản: Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tính mạng con người, hạn chế tối đa thiệt hại cho trang thiết bị viễn thông nhạy cảm và công trình kiến trúc do sét đánh trực tiếp hoặc gián tiếp (sét lan truyền) gây ra.
- Chương II: Yêu cầu trang thiết bị chống sét, cấu hình đấu nối và tiếp đất
- Yêu cầu kỹ thuật thiết bị: Quy định tiêu chuẩn chất lượng, thông số kỹ thuật đối với các thiết bị cắt lọc sét, thiết bị chống quá áp đột biến (SPD), kim thu sét, dây thoát sét và các phụ kiện đi kèm.
- Cấu hình đấu nối đẳng thế: Hướng dẫn các mô hình liên kết, đấu nối hệ thống tiếp đất (tiếp đất công tác, tiếp đất bảo vệ, tiếp đất chống sét) nhằm tạo ra một hệ thống đẳng thế, triệt tiêu sự chênh lệch điện thế nguy hiểm giữa các thiết bị.
- Hệ thống tiếp đất: Quy định cấu trúc mạng tiếp đất dùng chung hoặc dùng riêng, việc liên kết hệ thống tiếp đất của nhà trạm viễn thông với hệ thống tiếp đất của nguồn điện lực hạ thế.
- Chương III: Khảo sát và đo đạc
- Khảo sát địa chất: Quy định phương pháp khảo sát cấu trúc địa tầng, đo điện trở suất của đất tại khu vực dự kiến xây dựng công trình viễn thông để làm cơ sở tính toán thiết kế.
- Đo đạc thông số hiện trạng: Hướng dẫn sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng, phương pháp đo điện trở tiếp đất của hệ thống hiện hữu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường xung quanh đến hiệu quả tiếp đất.
- Chương IV: Thiết kế chống sét và tiếp đất
- Nguyên lý thiết kế: Xác định cấp bảo vệ chống sét cho từng loại công trình viễn thông dựa trên mật độ sét đánh thẳng tại địa phương và mức độ quan trọng của trạm viễn thông.
- Tính toán kỹ thuật: Phương pháp tính toán điện trở tiếp đất của hệ thống điện cực (cọc tiếp đất, băng tiếp đất, lưới tiếp đất), tính toán vùng bảo vệ an toàn của kim thu sét theo các phương pháp khoa học tiêu chuẩn.
- Giải pháp chống sét toàn diện: Thiết kế phối hợp chặt chẽ giữa hệ thống chống sét trực tiếp (thu lôi) và hệ thống chống sét lan truyền trên đường nguồn cấp điện, đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.
- Chương V: Thi công lắp đặt trang thiết bị chống sét và hệ thống tiếp đất
- Quy trình thi công dưới lòng đất: Các bước triển khai lắp đặt hệ thống tiếp đất, bao gồm đào rãnh, đóng cọc tiếp địa, rải cáp đồng trần và thực hiện các mối liên kết bằng hàn hóa nhiệt hoặc kẹp nối chuyên dụng để đảm bảo độ bền cơ học và tiếp xúc điện tốt.
- Lắp đặt thiết bị trên mặt đất: Quy định kỹ thuật lắp đặt cột thu sét, đi dây thoát sét thẳng (tránh các góc cua gấp khúc để giảm điện cảm ký sinh), và lắp đặt các thiết bị cắt lọc sét (SPD) đúng vị trí, đúng khoảng cách kỹ thuật.
- Biện pháp an toàn lao động: Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công, đặc biệt là khi làm việc trên cao (lắp kim thu sét trên cột anten) và khi sử dụng hóa chất giảm điện trở đất.
- Chương VI: Kiểm tra, nghiệm thu các hệ thống tiếp đất và chống sét
- Quy trình kiểm tra trực quan: Kiểm tra chất lượng các mối nối, độ chắc chắn của hệ thống dây dẫn sét, việc lắp đặt các thiết bị bảo vệ đúng sơ đồ thiết kế.
- Đo đạc nghiệm thu thực tế: Tiến hành đo điện trở tiếp đất sau khi hoàn thành thi công để đối chiếu với giá trị thiết kế yêu cầu (đảm bảo đạt trị số điện trở đất tiêu chuẩn theo quy định cho từng loại trạm).
- Hồ sơ nghiệm thu: Quy định các danh mục tài liệu, bản vẽ hoàn công, biên bản đo đạc thông số kỹ thuật cần phải hoàn thiện để bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng.
- Chương VII: Quy định về quản lý và bảo dưỡng
- Chế độ kiểm tra định kỳ: Quy định tần suất kiểm tra định kỳ hệ thống chống sét và đo lại điện trở tiếp đất (đặc biệt là trước mùa mưa bão hàng năm).
- Bảo dưỡng và khắc phục sự cố: Hướng dẫn xử lý các hiện tượng rỉ sét, đứt gãy dây dẫn, suy giảm chất lượng của thiết bị cắt lọc sét (SPD) và các biện pháp cải tạo, bổ sung cọc tiếp địa khi điện trở đất tăng cao vượt mức cho phép do biến động thời tiết.
- Lưu trữ hồ sơ quản lý: Yêu cầu các đơn vị vận hành phải ghi chép và lưu trữ đầy đủ lịch sử kiểm tra, đo đạc, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống chống sét, tiếp đất của công trình viễn thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
(Soát xét lần 1)
QUY PHẠM CHỐNG SÉT VÀ TIẾP ĐẤT
CODE OF PRACTICE FOR LIGHTNING PROTECTION AND EARTHING
FOR TELECOMMUNICATION PLANTS
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Chương I: Các quy định chung
1.1 Phạm vi áp dụng
1.2 Mục đích áp dụng
1.3 Thuật ngữ, định nghĩa và giải thích
Chương II: Yêu cầu trang thiết bị chống sét, cấu hình đấu nối và tiếp đất
2.1 Hệ thống chống sét đánh trực tiếp
2.2 Thiết bị chống sét (SPD)
2.3 Cấu hình đấu nối và tiếp đất trong nhà trạm viễn thông
Chương III: Khảo sát và đo đạc
3.1 Quy định chung
3.2 Nhiệm vụ khảo sát
3.3 Đo điện trở suất của đất
Chương IV: Thiết kế chống sét và tiếp đất
4.1 Nguyên tắc chung
4.2 Thiết kế chống sét bảo vệ nhà trạm viễn thông
4.3 Thiết kế chống sét bảo vệ cột ăng ten viễn thông
4.4 Thiết kế chống sét bảo vệ đường dây thông tin
4.5 Thiết kế hệ thống tiếp đất
Chương V: Thi công lắp đặt trang thiết bị chống sét và hệ thống tiếp đất
5.1 Nguyên tắc chung
5.2 Thi công lắp đặt hệ thống chống sét đánh trực tiếp
5.3 Lắp đặt thiết bị chống sét lan truyền
5.4 Thi công lắp đặt chống sét bảo vệ đường dây thông tin
5.5 Thi công hệ thống tiếp đất
Chương VI: Kiểm tra, nghiệm thu các hệ thống tiếp đất và chống sét
6.1 Thành phần nghiệm thu
6.2 Nghiệm thu các hệ thống, thiết bị chống sét
6.3 Kiểm tra, nghiệm thu hệ thống tiếp đất
Chương VII: Quy định về quản lý và bảo dưỡng
7.1 Trong quá trình quản lý và khai thác hệ thống tiếp đất và chống sét, phải thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng các trang, thiết bị theo những quy định sau:
7.2 Quy định về thời gian kiểm tra định kỳ
7.3 Quy định về thời gian kiểm tra đột xuất
7.4 Nội dung kiểm tra định kỳ và đột xuất
7.5 Sau khi kiểm tra nếu phát hiện chỗ hư hỏng phải sửa chữa ngay
7.6 Mọi nội dung kiểm tra sửa chữa định kỳ hoặc đột xuất đều phải ghi vào lý lịch kỹ thuật và lưu hồ sơ.
Phụ lục A (Quy định): Cấu hình đấu nối và tiếp đất trong nhà trạm viễn thông
Phụ lục B (Quy định): Xác định vùng bảo vệ của hệ thống
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 32:2011/BTTTT về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-141:1995 về tiếp đất cho các công trình viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9385:2012 (BS 6651:1999) về chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
- 1Quyết định 28/2006/QĐ-BBCVT ban hành Tiêu chuẩn Ngành do Bộ trưởng Bộ Bưu chính- Viễn thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 32:2011/BTTTT về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8071:2009 về công trình viễn thông - quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-135:2001 về chống sét bảo vệ các công trình viễn thông - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN 68-141:1999 về tiếp đất cho các công trình viễn thông - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành TCN 68-167:1997 về thiết bị chống quá áp, quá dòng do ảnh hưởng của sét và đường dây tải điện - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành TCN 68-174:1998 về quy phạm chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành TCN 68-140:1995 về chống quá áp, quá dòng để bảo vệ đường dây và thiết bị thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành TCN 68-141:1995 về tiếp đất cho các công trình viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9385:2012 (BS 6651:1999) về chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
Tiêu chuẩn ngành TCN68-174:2006 về quy phạm chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- Số hiệu: TCN68-174:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 25/07/2006
- Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
