Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành 64TCN 97:1996
Tiêu chuẩn ngành 64TCN 97:1996 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về phương pháp xác định hàm lượng chì tổng số. Đây là một trong những tiêu chuẩn quan trọng trong lĩnh vực hóa chất, công nghiệp và kiểm định chất lượng, giúp xác định chính xác tỷ lệ chì có trong các mẫu thử nhằm phục vụ công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 64TCN 97:1996 về phương pháp xác định hàm lượng chì tổng số.
- Ký hiệu: 64TCN 97:1996.
- Lĩnh vực áp dụng: Phân tích hóa học, kiểm định hàm lượng kim loại nặng (chì) trong các sản phẩm công nghiệp hoặc mẫu thử liên quan.
Phân tích nội dung cốt lõi (Phần mở đầu và các Điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc chuẩn của hệ thống tiêu chuẩn ngành về phương pháp thử hóa học, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung thiết lập các quy định nền tảng và điều kiện tiên quyết để thực hiện phép đo:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định rõ các loại mẫu thử, chế phẩm hoặc sản phẩm công nghiệp cụ thể được phép áp dụng phương pháp xác định hàm lượng chì tổng số theo tiêu chuẩn này.
- Quy định giới hạn phát hiện dưới và giới hạn đo tối ưu của phương pháp phân tích để đảm bảo độ tin cậy của kết quả.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn ngành liên quan làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện phép thử.
- Đảm bảo tính đồng bộ về thuật ngữ, đơn vị đo lường và các quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu trước khi tiến hành phân tích.
- Điều 3: Nguyên lý của phương pháp
- Mô tả nguyên lý hóa học hoặc vật lý để xác định hàm lượng chì tổng số (thông thường sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử - AAS, phương pháp tạo phức màu đo quang, hoặc phương pháp chuẩn độ thể tích phù hợp).
- Thiết lập cơ chế chuyển hóa chì trong mẫu về dạng ion tự do hoặc hợp chất có thể đo đạc được một cách chính xác nhất, hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của các yếu tố cản trở.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Quy định chi tiết danh mục các trang thiết bị máy móc chuyên dụng cần thiết (như máy quang phổ, lò nung, bếp cát) và các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn dùng trong phòng thí nghiệm.
- Yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của các loại hóa chất, thuốc thử, dung dịch chuẩn và nước cất sử dụng trong suốt quá trình phân tích để tránh gây sai lệch kết quả đo.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn 64TCN 97:1996 giúp các phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm định và doanh nghiệp sản xuất có một quy trình chuẩn hóa để đánh giá hàm lượng chì. Điều này không chỉ giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra, mà còn là cơ sở kỹ thuật quan trọng để đánh giá mức độ độc hại, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất nhập khẩu hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ TỔNG SỐ
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chì tổng số trong nước thải công nghiệp bằng phương pháp trắc quang dithizon.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Nước cất dùng để phân tích theo TCVN 2117-77
1.2 Các hoá chất sử dụng trong phân tích là loại hoá chất tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hoá học (TKHH).
1.3 Lấy mẫu và bảo quản mẫu phân tích theo TCVN 5999-195 và TCVN 5993-195.
2.1 Nguyên tắc của phương pháp.
Tạo phức dithizonat chì (mầu đỏ), chiết phức chì dithizonat bằng dung môi cacbontetraclorua ở pH = 8-9 trong môi trường xianua sau khi đã tách các nguyên tố ảnh hưởng và tiến hành đo quang.
2.2 Thuốc thử và thiết bị - dụng cụ.
2.2.1 Axit nitric, d = 1,42
2.2.2 Axit sunfuric, d = 1,84
2.2.3 Oxit canxi
2.2.4 Natri bicacbonat, dung dịch 5%
2.2.5 Rượu metilic tuyệt đối
2.2.6 Canxi clorua
2.2.7 Kali hidroxit, dung dịch 50%
2.2.8 Natri sunfit, dung dịch 10%
2.2.9 Dung dịch chỉ tiêu chuẩn
Hoà tan 200mg chì kim loại loại TKPT hay TKHH trong một hỗn hợp gồm 4ml dung dịch axit nitric 1:1, đun nóng nhẹ cho tan hết. Pha loãng thành 1000ml bằng nước cất trong bình định mức 1 lít. Chứa dung dịch trong chai polietilen.
1ml dung dịch này chứa 200 mg chì (dung dịch I).
Lấy 10ml dung dịch này pha loãng thành 1 lít bằng nước cất. Như vậy được một dung dịch chứa 0,002 mg/ml chì (dung dịch II). Dung dịch này chỉ pha và dùng trong ngày.
2.2.10 Phenolphtalein dung dịch 0,1% trong rượu etylic.
2.2.11 Amon Hidroxit, dung dịch bão hoà.
Cho vào chai polietilen (1 lit) 600ml nước cất và làm lạnh bằng cách cho vào một chậu đá. Cho khí amoniac từ chai chứa khí sục vào chai nhựa đã làm lạnh sau khi khí đi qua hệ lọc khí bằng bông thuỷ tinh cho đến khi thể tích chất lỏng trong chai nhựa đạt đến 900ml.
Cũng có thể áp dụng phương pháp khác là: Rót 900ml amon hidroxit đậm đặc vào một bình cất có dung tích 1500ml và cất, thu phần cất vào một chai nhựa làm lạnh có dung tích 1 lít đã có chứa 250ml nước cất cho đến khi thể tích chất lỏng trong chai nhựa tăng đến 900ml.
2.2.12 Amon Hidroxit, dung dịch 1:1
2.2.13 Hidrazin axetat.
Trộn 15ml hidrazin hidrat không có chì (64%) với 50ml axit axetic đặc và pha loãng thành 100ml bằng nước cất.
2.2.14 Axit tactric, dung dịch 50%.
Hoà tan 50g axit tactric trong 100ml nước cất.
2.2.15 Cacbontetraclorua.
Nếu không có dạng tinh khiết thì phải tinh chế lại như sau:
Lắc 1000ml dung môi cacbontetraclorua với 50ml dung dịch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước thải
- 3Tiêu chuẩn ngành 64TCN 96:1996 về phương pháp xác định hàm lượng thuỷ ngân tổng số
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Tiêu chuẩn ngành 64TCN 97:1996 về phương pháp xác định hàm lượng chì tổng số
- Số hiệu: 64TCN97:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
