Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 199:1972
Tiêu chuẩn ngành với ký hiệu 3 TCN 199:1972 là văn bản kỹ thuật quy định về dòng sản phẩm dao bào gắn hợp kim cứng, cụ thể là loại dao bào cạnh đầu thẳng phải và trái. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành cơ khí chế tạo, nhằm chuẩn hóa kích thước, thông số kỹ thuật và yêu cầu chất lượng cho các dụng cụ cắt gọt kim loại tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 199:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào cạnh đầu thẳng phải và trái.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: 3 TCN 199:1972.
- Lĩnh vực áp dụng: Cơ khí chế tạo, dụng cụ cắt gọt, gia công kim loại bằng phương pháp cắt gọt.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở sản xuất, chế tạo, kiểm tra và sử dụng dao bào gắn hợp kim cứng loại cạnh đầu thẳng (phải và trái).
Phạm vi áp dụng và nội dung kỹ thuật cốt lõi
Dựa trên danh mục phân loại kỹ thuật của tiêu chuẩn, các nội dung cốt lõi xoay quanh việc định hình và kiểm soát chất lượng sản phẩm dao bào bao gồm:
- Phân loại hướng cắt: Tiêu chuẩn phân định rõ ràng giữa hai loại dao bào gồm dao bào cạnh đầu thẳng phải và dao bào cạnh đầu thẳng trái. Sự phân biệt này quyết định hướng gá đặt dụng cụ và chiều dịch chuyển của bàn máy trong quá trình gia công bào.
- Vật liệu chế tạo: Quy định việc sử dụng mảnh hợp kim cứng (carbide) để gắn lên phần cắt của dao. Việc sử dụng hợp kim cứng giúp tăng cường độ cứng nóng, khả năng chống mài mòn và kéo dài tuổi thọ của dụng cụ so với các loại dao làm bằng thép gió thông thường.
- Thông số hình học cơ bản: Xác định các kích thước hình học của dao bao gồm chiều cao thân dao, chiều rộng thân dao, chiều dài toàn bộ và các góc cắt tối ưu (góc trước, góc sau, góc nghiêng) nhằm đảm bảo quá trình cắt gọt diễn ra liên tục, giảm lực cản và thoát phoi dễ dàng.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với mối hàn: Do mảnh hợp kim cứng được liên kết với thân dao bằng thép carbon thông qua mối hàn, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về độ bền liên kết, không cho phép có vết nứt, rỗ khí hoặc khuyết tật tại vùng mối hàn để tránh hiện tượng bong tróc mảnh hợp kim khi chịu lực cắt lớn.
Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn 3 TCN 199:1972 đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các chỉ tiêu kỹ thuật đối với dụng cụ cắt gọt trong ngành cơ khí. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các đơn vị sản xuất chế tạo đồng bộ, nâng cao năng suất gia công, đảm bảo độ chính xác của chi tiết máy sau khi bào và tạo cơ sở pháp lý kỹ thuật cho việc nghiệm thu, bàn giao sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
3TCN 199-72
DAO BÀO GẮN HỢP KIM CỨNG - DAO BÀO CẠNH ĐẦU THẲNG, PHẢI VÀ TRÁI

Chú thích: 1. Dạng I chủ yếu dùng để gia công gang và các kim loại ròn (được gắn hợp kim cứng nhôm WC - Co hay nhóm BK của Liên Xô).
Dạng II chủ yếu dùng để gia công thép và các kim loại dẻo (được gắn hợp kim cứng nhóm WC - TiC - Co hay nhóm TK của Liên Xô).
2. Theo yêu cầu của khách hàng, cho phép sản xuất dao có trị số góc độ và độ nhẵn khác quy định ở các hình vẽ trên.
Ví dụ : Kí hiệu qui ước dao bào cạnh đầu thẳng, phải, có mặt cắt thân dao 25x20mm, gắn hợp kim cứng T15K6 (Dạng II):
Dao bào 25x20-T15K6 3TCN 199-72.
Tương tự, đối với dao trái:
Dao bào T25x20-T15K6 3TCN 199-72.
hoặc gắn BK8 (dạng I):
Dao bào 25x20-BK8 3TCN 199-72.
Dao bào T25x20-BK8 3TCN 199-72.
| Kích thước, mm | |||||||||
| Kích thước mặt cắt thân dao | L | r » | m | Mảnh hợp kim cứng theo G0CT 2209-66 | |||||
| H | B | Số hiệu của mảnh | I | b | S | R | |||
| 20 | |||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 196:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu cong φ=45 độ, phải và trái
- 2Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 197:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu thẳng φ=45 độ, phải và trái
- 3Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 5Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 201:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 6Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 203:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao cắt đứt và cắt rãnh
- 1Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 196:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu cong φ=45 độ, phải và trái
- 2Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 197:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu thẳng φ=45 độ, phải và trái
- 3Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 5Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 201:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 6Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 203:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao cắt đứt và cắt rãnh
- 7Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 209:1972 về Dao tiện dao bào gắn hợp kim cứng - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 199:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào cạnh đầu thẳng phải và trái
- Số hiệu: 3TCN199:1972
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1972
- Nơi ban hành: Bộ Cơ khí và luyện kim
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
