Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 209:1972 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành chế tạo máy và gia công cơ khí, nhằm đảm bảo chất lượng, độ bền và độ chính xác của dụng cụ cắt gọt trong quá trình sản xuất.
Yêu cầu về vật liệu chế tạo thân dao và mảnh hợp kim cứng
Tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về mác vật liệu sử dụng cho cả phần thân dao và phần lưỡi cắt bằng hợp kim cứng để đảm bảo khả năng chịu lực và chịu mài mòn cao:
- Vật liệu làm thân dao: Thân dao tiện và dao bào phải được chế tạo từ các loại thép có độ bền cơ học cao, thông thường là thép cacbon chất lượng cao như thép 45 hoặc các mác thép tương đương. Vật liệu này phải đảm bảo độ cứng và độ dẻo dai cần thiết để chống biến dạng hoặc gãy hỏng dưới tác dụng của lực cắt lớn.
- Vật liệu mảnh hợp kim cứng: Mảnh hợp kim cứng gắn trên dao phải phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về hợp kim cứng (như nhóm mác BK đối với gia công gang, nhóm mác TK đối với gia công thép). Mảnh hợp kim không được có vết nứt, rỗ khí, phân lớp hoặc các khuyết tật khác làm giảm độ bền cắt.
Yêu cầu kỹ thuật đối với mối liên kết hàn
Mối liên kết giữa mảnh hợp kim cứng và thân dao là yếu tố quyết định đến độ an toàn và tuổi thọ của dụng cụ gá đặt:
- Chất lượng mối hàn: Mối hàn phải đảm bảo độ ngấu, liên kết chặt chẽ và liên tục giữa mảnh hợp kim và rãnh trên thân dao. Không cho phép có hiện tượng bong tróc, nứt nẻ ở vùng ảnh hưởng nhiệt xung quanh mối hàn.
- Kim loại điền đầy (vật liệu hàn): Thường sử dụng đồng đỏ hoặc đồng thau làm kim loại hàn đệm để giảm ứng suất nhiệt phát sinh do sự chênh lệch hệ số giãn nở nhiệt giữa hợp kim cứng và thép, đồng thời tăng độ bám dính. Chiều dày lớp kim loại hàn phải đồng đều và nằm trong giới hạn cho phép của thiết kế kỹ thuật.
Yêu cầu về độ chính xác kích thước và độ nhám bề mặt
Để đảm bảo chất lượng bề mặt chi tiết sau khi gia công, dao tiện và dao bào cần đạt các tiêu chuẩn về độ nhám và kích thước hình học:
- Độ nhám bề mặt: Các bề mặt làm việc của dao như mặt trước, mặt sau chính, mặt sau phụ sau khi mài sắc phải đạt độ nhám theo quy định (thường là Ra từ 0.4 đến 1.6 tùy thuộc vào cấp chính xác của dao). Thân dao cũng phải được gia công nhẵn phẳng, sạch rỉ sét và không có ba via sắc cạnh.
- Sai lệch kích thước hình học: Các thông số góc độ của dao (góc trước, góc sau, góc nghiêng chính, góc nghiêng phụ) phải nằm trong phạm vi dung sai cho phép để tối ưu hóa quá trình cắt và thoát phoi, tránh hiện tượng rung động khi gia công.
Quy trình kiểm tra chất lượng và nghiệm thu sản phẩm
Sản phẩm trước khi xuất xưởng hoặc đưa vào sử dụng phải trải qua quá trình kiểm tra nghiêm ngặt để loại bỏ các sản phẩm lỗi:
- Kiểm tra ngoại quan: Phát hiện các khuyết tật bề mặt, vết nứt trên mảnh hợp kim bằng mắt thường hoặc kính lúp có độ phóng đại phù hợp.
- Kiểm tra kích thước và góc độ: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng như thước cặp, panme, dưỡng đo góc để xác định độ chính xác hình học của dao so với bản vẽ thiết kế.
- Kiểm tra độ bền mối hàn: Tiến hành gõ nhẹ hoặc thử tải theo quy trình kỹ thuật để đảm bảo mảnh hợp kim không bị bong rơi dưới tác động của lực cắt thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DAO TIỆN DAO BÀO GẮN HỢP KIM CỨNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dao tiện và dao bào thông dụng, gắn hợp kim cứng.
1. Phần cắt của dao được gắn mảnh hợp kim cứng. Tùy theo yêu cầu cụ thể mà chọn nhãn hiệu hợp kim cứng thuộc hai nhóm sau đây:
Nhóm WC-Co (có một cácbít) - chủ yếu dùng để cắt kim loại ròn (tương ứng nhóm BK của Liên Xô)
Nhóm WC-TiC-Co (có hai cácbít) - chủ yếu dùng để cắt kim loại dẻo. (Tương ứng nhóm TK của Liên Xô)
Trong dao tiện và dao bào, thường dùng các nhóm WC-Co và WC-TiC-Co có thành phần hóa học như sau:
Nhóm WC-Co: 98 ¸ 85% WC và 2 ¸ 15% Co
Nhóm WC-TiC-Co: 85 ¸ 34 WC ; 6 ¸ 60% TiC và 9 ¸ 6% Co
Chú thích: Nhãn hiệu hợp kim cứng phải chỉ dẫn trong đơn đặt hàng. Khi không có những chỉ dẫn đó, thì nhà máy chế tạo dao sẽ dùng nhãn hợp kim cứng thông dụng ở trong hai nhóm trên.
2. Thân dao phải chế tạo bằng thép (x) :
a - Đối với dao tiện xén mặt mút, dao tiện lỗ kiểu B có chiều cao thân dao H lớn hơn 12mm ; thân dao được chế tạo bằng thép cácbon chất lượng tốt 45 hoặc 50 theo G0CT 1050-60.
Nếu H ≤ 12mm : thân dao được chế tạo bằng thép hợp kim 40X theo G0CT 4543-71.
b - Đối với dao bào phá, dao bào cạnh : thân dao được chế tạo bằng thép cácbon tốt 45 hoặc 50 theo G0CT 1050-60 ; dao bào cắt đứt, dao bào rãnh, dao tiện rãnh và dao tiện lỗ kiểu A : thân dao được chế tạo bằng thép hợp kim 40X theo G0CT 4543-71.
3. Để đảm bảo chất lượng mối hàn, nhà máy chế tạo dao cần phải dùng vật liệu hàn thích hợp với thiết bị và công nghệ hàn.
4. Chiều dày của mối hàn (lớp kim loại hàn) giữa mảnh hợp kim cứng và thân dao phải nhỏ nhất (0,1 ¸ 0,2mm).
Chỗ gián đoạn của mối hàn (lớp kim loại hàn) đối với dao cắt đứt và dao cắt rãnh không được lớn quá 10%; và, đối với các loại dao còn lại không được lớn quá 20% chiều dài hàn theo phần tựa của mảnh hợp kim cứng.
5. Trên phần cắt của dao (trên mảnh hợp kim cứng) không được có vết nứt, vết xước (kể cả vết rạn bề mặt) và lớp phồng lên.
6. Trên lưỡi cắt không được gồ ghề hoặc bị sứt mẻ. Chỗ nối tiếp giữa lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ của dao phải đều và phù hợp với bán kính cong nhất định.
7. Độ nhẵn bề mặt của dao cần phải :
a - Đối với mặt trước và mặt sau trên phần cắt được mài nghiền - không thấp hơn Ñ8 ; không được mài nghiền - không thấp hơn Ñ6.
b - Đối với mặt sau phụ trên phần cắt - không thấp hơn Ñ6.
c - Đối với mặt tựa của thân dao - không thấp hơn Ñ4.
8. Sai lệch cho phép của chiều cao thân dao đối với dao chỉ gia công mặt tựa (chế tạo từ thép cán nóng) không được vượt quá quy định trong bảng 1.
| mm Bảng 1 | |
| Chiều cao thân dao H | Sai lệch cho phép |
| 12; 16 và 20 | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 193:1972 về Dao tiện gắn hợp kim cứng - Dao tiện tinh lưỡi rộng
- 2Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 203:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao cắt đứt và cắt rãnh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1084:1986 về Máy búa rèn khí nén – Thông số và kích thước cơ bản
- 1Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 193:1972 về Dao tiện gắn hợp kim cứng - Dao tiện tinh lưỡi rộng
- 2Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 203:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao cắt đứt và cắt rãnh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1084:1986 về Máy búa rèn khí nén – Thông số và kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 209:1972 về Dao tiện dao bào gắn hợp kim cứng - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: 3TCN209:1972
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1972
- Nơi ban hành: Bộ Cơ khí và luyện kim
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
