Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 286:2001
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 286:2001 quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc thiết kế, xây dựng, kiểm tra và đánh giá chất lượng hoạt động của các trung tâm sát hạch, nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ và phương tiện sát hạch của Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng trung tâm sát hạch lái xe trên phạm vi cả nước.
- Tiêu chuẩn này cũng là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, đánh giá và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cho các trung tâm sát hạch.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu, tiêu chuẩn được sử dụng làm căn cứ viện dẫn trong văn bản này bao gồm các quy định hiện hành của Nhà nước về an toàn giao thông đường bộ, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, các nội dung liên quan trong tiêu chuẩn này sẽ được áp dụng theo phiên bản mới nhất của tài liệu viện dẫn đó.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Văn bản đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế, bao gồm:
- Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ: Là cơ sở có chức năng tổ chức thực hiện các kỳ sát hạch để cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, được xây dựng và trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy định.
- Sân sát hạch: Khu vực được thiết kế và xây dựng chuyên dụng để thực hiện các bài sát hạch kỹ năng lái xe trong hình của các hạng giấy phép lái xe.
- Thiết bị sát hạch: Hệ thống các thiết bị điện tử, máy tính, cảm biến và phần mềm chuyên dùng để tự động phát hiện, chấm điểm và ghi nhận kết quả sát hạch của thí sinh.
Điều 4: Phân loại trung tâm sát hạch và yêu cầu chung
Tiêu chuẩn phân chia các trung tâm sát hạch thành các cấp độ khác nhau dựa trên quy mô và năng lực sát hạch các hạng giấy phép lái xe:
- Trung tâm sát hạch loại 1: Thực hiện sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng từ A1, A2, B1, B2, C, D, E và các hạng F (FB2, FC, FD, FE). Đây là loại trung tâm có quy mô lớn nhất, yêu cầu diện tích đất và hệ thống sân bãi, trang thiết bị phức tạp nhất.
- Trung tâm sát hạch loại 2: Thực hiện sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2, B1, B2 và hạng C.
- Trung tâm sát hạch loại 3: Thực hiện sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng xe máy bao gồm A1, A2, A3 và A4.
- Yêu cầu chung về vị trí và mặt bằng: Trung tâm sát hạch phải được xây dựng tại các vị trí thuận tiện về giao thông, có diện tích đất đủ lớn để bố trí các khu vực chức năng (sân sát hạch, nhà điều hành, bãi đỗ xe, khu vực kỹ thuật) và phải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
Số đăng ký: 22 TCN -286 -01
1.1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng vào việc xây dựng các trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (sau đây viết tắt là Trung tâm) trong phạm vi cả nước.
Khuyến khích các cơ sở đào tạo vận dụng Tiêu chuẩn này trong việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật.
- TCVN 4602-88 – Trường trung học chuyên nghiệp
- TCVN 4601-88 – Trụ sở cơ quan
- TCVN 3743-83 – Chiếu sáng nhân tạo
- TCVN 3985-1999 – Âm học – Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc
- TCVN 4054-98 – Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế
- 22TCN 223-95 – Quy trình thiết kế áo đường cứng
- 22TCN 221-93 – Quy trình thiết kế áo đường mềm
- 22TCN 237-01 – Điều lệ báo hiệu đường bộ
1.3. Yêu cầu đối với trung tâm
1.3.1. Trung tâm là nơi thực hiện sát hạch để cấp Giấy phép lái xe, được xây dựng theo quy hoạch, có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe theo quy định, được đặt ở nơi có đường giao thông thuận tiện, thuận lợi về việc cung cấp điện, nước, thoát nước, thông tin liên lạc; Khu đất phải cao ráo, không bị ô nhiễm không khí và ảnh hưởng do khói, bụi; Không bị nhiễu loạn điện từ ảnh hưởng đến các thiết bị báo lỗi và chấm điểm.
1.3.2. Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ được chia làm 03 loại.
a. Trung tâm loại 1:
Để sát hạch cấp Giấy phép lái xe tất cả các hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E và F, có tổng diện tích xây dựng đầy đủ các hạng mục công trình không nhỏ hơn 3,5 ha, có quãng đường chạy sát hạch trong sân sát hạch không nhỏ hơn 1,5km; Có đăng ký sử dụng tối thiểu 2 km đường giao thông công cộng, có các tình huống: Đường giao nhau, đường người đi bộ cắt ngang, đường bị hẹp, có chỗ được phép quay đầu xe, có mật độ giao thông trung bình.
b. Trung tâm loại 2:
Để sát hạch cấp Giấy phép lái xe các hạng: A1, A2, A3, A4, B1, B2 và C, có tổng diện tích xây dựng đầy đủ các hạng mục công trình không nhỏ hơn 2,0 ha, có quãng đường chạy sát hạch trong sân sát hạch không nhỏ hơn 1,0 km; Có đăng ký sử dụng tối thiểu 2km đường giao thông công cộng, có các tình huống: Đường giao nhau, đường người đi bộ cắt ngang, đường bị hẹp, có chỗ được phép quay đầu xe, có mật độ giao thông trung bình.
c. Trung tâm loại 3:
Để sát hạch cấp Giấy phép lái xe các hạng: A1, A2, A3 và A4 có tổng diện tích xây dựng các hạng mục công trình không nhỏ hơn 0,4 ha.
1.3.3. Trung tâm có các hạng mục công trình cơ bản sau:
a. Sân sát hạch kỹ năng lái xe.
b. Nhà điều hành
c. Các công trình phụ trợ
NỘI DUNG SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
2.1.1. Câu hỏi sát hạch lý thuyết:
Chủ yếu bao gồm nội dung của Luật Giao thông đường bộ về Q
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Giao thông đường bộ 2001
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:1985 về đường ôtô - tiêu chuẩn thiêt kế do Chủ nhiệm Ủy ban xây dựng cơ bản Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 237:2001 về điều lệ báo hiệu đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 22TCN 224:2001 về tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 22TCN 223:1995 về áo đường cứng đường ô tô - tiêu chuẩn thiết kế
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4601:1988 về trụ sở cơ quan - tiêu chuẩn thiết kế
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4602:1988 về trường trung học chuyên nghiệp - tiêu chuẩn thiết kế
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3743:1983 về chiếu sáng nhân tạo nhà công nghiệp và công trình công nghiệp
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3985:1999 về âm học - mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 40:2012/BGTVT về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 286:2001 về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ - Yêu cầu chung
- Số hiệu: 22TCN286:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
