Tiêu chuẩn ngành 11TCN 20:2006 về Quy phạm trang bị điện - Phần III quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong thiết kế, lắp đặt và vận hành Trang bị phân phối (TBPP) và Trạm biến áp (TBA) có cấp điện áp từ hạ áp đến cao áp (lên đến 500kV). Nội dung phần này tập trung vào việc đảm bảo an toàn vận hành, ngăn ngừa sự cố ngắn mạch, hỏa hoạn, và bảo vệ an toàn tuyệt đối cho con người.
CHƯƠNG III.1: TRANG BỊ PHÂN PHỐI ĐIỆN ÁP ĐẾN 1KVChương này áp dụng cho các trang bị phân phối điện áp đến 1kV xoay chiều và đến 1,5kV một chiều đặt trong nhà và ngoài trời, bao gồm tủ bảng phân phối, điều khiển, rơle và các đầu ra từ thanh cái.
1. Yêu cầu chung và lắp đặt thiết bị điện- Lựa chọn thiết bị: Dây dẫn, thanh cái, thiết bị điện, đồng hồ đo và các kết cấu phải được lựa chọn dựa trên điều kiện làm việc bình thường (điện áp, dòng điện, cấp chính xác) và điều kiện giới hạn khi xảy ra ngắn mạch (tác động nhiệt, điện, công suất cắt).
- Ghi nhãn và phân biệt mạch: Tủ bảng phân phối phải ghi rõ nhiệm vụ của từng mạch ở mặt trước hoặc mặt trong. Phải phân biệt rõ ràng giữa mạch xoay chiều, một chiều và các mức điện áp khác nhau. Các pha và cực trong hệ thống phải được bố trí đồng nhất và sơn đúng màu quy định.
- An toàn khi vận hành thiết bị đóng cắt: Thiết bị phải được bố trí sao cho hồ quang hoặc tia lửa điện phát sinh không gây nguy hiểm cho người vận hành hoặc làm hư hỏng thiết bị lân cận. Thiết bị đóng cắt bằng tay không được tự đóng do trọng lực; phần động thông thường không được mang điện sau khi ngắt.
- Cầu dao và Áptômát: Cầu dao điều khiển trực tiếp bằng tay phải có vỏ bảo vệ bằng vật liệu không cháy. Phải đảm bảo khả năng cắt điện trước Áptômát để phục vụ sửa chữa an toàn, trừ các trường hợp Áptômát kiểu kéo ra được hoặc thiết kế cho phép tháo lắp an toàn khi có điện.
- Cầu chảy đui xoáy: Dây nguồn phải nối vào đáy đui, dây dẫn ra thiết bị tiêu thụ nối vào vỏ đui.
- Khoảng cách an toàn tối thiểu: Giữa các phần dẫn điện trần khác cực tính phải đạt tối thiểu 20mm theo bề mặt vật cách điện và 12mm trong không khí. Khoảng cách từ phần mang điện trần đến rào chắn lưới tối thiểu là 100mm, đến rào chắn tấm kín tháo được tối thiểu là 40mm.
- Vật liệu kết cấu: Khung bảng điện phải làm bằng vật liệu không cháy. Các bề mặt cách điện dễ hút ẩm phải được tẩm hoặc sơn bảo vệ. Nghiêm cấm dùng đá hoa, xi măng làm vật liệu cách điện ở những nơi ẩm ướt hoặc ngoài trời.
- Hành lang vận hành: Chiều rộng hành lang tối thiểu là 0,8m (chỗ hẹp cục bộ không dưới 0,6m), chiều cao tối thiểu là 1,9m.
- Khoảng cách tiếp cận an toàn: Đối với điện áp dưới 660V, khoảng cách từ phần mang điện trần dưới độ cao 2,2m đến tường đối diện tối thiểu là 1,0m (dãy tủ dài đến 7m) hoặc 1,2m (dãy tủ dài trên 7m). Đối với điện áp từ 660V trở lên, khoảng cách này tối thiểu là 1,5m.
- Lối thoát hiểm: Hành lang vận hành tủ bảng điện dài trên 7m phải có ít nhất 2 cửa ra. Cửa phải mở ra ngoài, trang bị khóa tự chốt và mở được từ bên trong không cần chìa khóa.
- Lắp đặt trong gian sản xuất: Phải có rào chắn kín hoặc lưới cao ít nhất 1,7m để ngăn cách người không có nhiệm vụ tiếp cận phần mang điện.
- Thiết bị ngoài trời phải đặt trên nền phẳng cao ít nhất 0,3m so với mặt nền; đối với tủ bảng điện tối thiểu là 0,5m. Trong tủ điện phải bố trí thiết bị sấy tại chỗ để chống ẩm cho thiết bị và khí cụ đo lường.
Chương này áp dụng cho các TBPP và TBA cố định có điện áp xoay chiều từ trên 1kV đến 500kV.
1. Yêu cầu kỹ thuật chung- Độ bền cơ - nhiệt: Thiết bị, cách điện và kết cấu chịu lực phải chịu được các lực tĩnh, lực động, phát nóng và hồ quang trong điều kiện vận hành bình thường cũng như khi xảy ra ngắn mạch.
- Thiết bị cách ly nhìn thấy được: Phải bố trí dao cách ly hoặc thiết bị có điểm cắt nhìn thấy bằng mắt thường để cô lập hoàn toàn thiết bị khi sửa chữa (ngoại trừ trạm GIS và một số thiết bị đặc thù).
- Hệ thống liên động an toàn: TBPP từ 6kV trở lên bắt buộc phải có hệ thống liên động (cơ khí hoặc điện từ) để ngăn ngừa các thao tác sai như: đóng máy cắt/dao cách ly khi còn dao tiếp đất, đóng dao tiếp đất khi đường dây/thanh cái đang mang điện, hoặc đóng cắt dao cách ly khi đang có tải.
- Dao nối đất cố định: Khuyến khích sử dụng dao nối đất cố định thay cho nối đất di động. Lưỡi nối đất phải sơn màu đen, tay truyền động sơn màu đỏ.
- Bảo vệ môi trường và chống ăn mòn: Thiết bị đặt tại vùng ô nhiễm, gần biển (dưới 5km) phải dùng cách điện tăng cường, thanh dẫn chống ăn mòn hoặc đặt trong nhà kín/trạm GIS. Trạm phải có hệ thống thu gom dầu sự cố để tránh ô nhiễm môi trường.
- Đường vận chuyển nội bộ: Dọc theo các máy cắt từ 110kV trở lên phải có đường vận chuyển rộng tối thiểu 3,5m phục vụ lắp đặt, sửa chữa.
- Mối nối dây dẫn: Dây dẫn mềm phải được nối bằng phương pháp ép hoặc hàn chảy. Nghiêm cấm nối bằng phương pháp hàn vảy hoặc xoắn dây. Nối giữa đồng và nhôm phải dùng phụ kiện chuyển tiếp chuyên dụng chống ăn mòn điện hóa.
- Khoảng trống cách điện an toàn: Khoảng trống nhỏ nhất giữa các pha và từ pha đến đất (ký hiệu N) được quy định nghiêm ngặt theo cấp điện áp (ví dụ: ở cấp 110kV, N tối thiểu là 1100mm; ở cấp 220kV, N tối thiểu là 2100mm; ở cấp 500kV, khoảng trống pha-đất tối thiểu là 3300mm đến 4100mm tùy kết cấu).
- Ảnh hưởng của điều kiện thời tiết và sự cố: Khi dây dẫn bị dịch chuyển do ngắn mạch, khoảng trống an toàn phải đạt ít nhất 50% trị số tiêu chuẩn. Khi dịch chuyển do gió bão hoặc khi đứt một chuỗi cách điện, khoảng trống thực tế phải đạt ít nhất 75% trị số tiêu chuẩn.
- Chiều cao lắp đặt an toàn: Chiều cao phần mang điện so với mặt đường xe chạy tối thiểu là 4,3m (với điện áp đến 52kV) và N + 4,5m nhưng không nhỏ hơn 6,0m (với điện áp trên 52kV). Chiều cao phần mang điện so với lối đi bộ tối thiểu là N + 2,25m (không nhỏ hơn 2,5m).
- Khoảng cách an toàn đến công trình và nhà dân: Quy định chi tiết khoảng cách từ phần mang điện đến mái nhà, cửa sổ và tường bao quanh. Cấm tuyệt đối việc đi đường dây chiếu sáng, thông tin phía trên hoặc phía dưới phần mang điện của TBPP ngoài trời.
- Phòng chống cháy nổ cho Máy biến áp (MBA): Khoảng cách an toàn giữa các MBA công suất trên 1MVA đặt ngoài trời hoặc giữa MBA với các công trình lân cận phải tuân thủ nghiêm ngặt theo dung lượng (từ 3m đến 15m). Nếu không đảm bảo khoảng cách này, bắt buộc phải xây dựng tường ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu từ 60 đến 90 phút.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ CÔNG NGHIỆP
QUY PHẠM TRANG BỊ ĐIỆN
TRANG BỊ PHÂN PHỐI VÀ TRẠM BIẾN ÁP
Hà Nội - 2006
MỤC LỤC
Phần III
Trang bị phân phối vỡ trạm biến áp
Chương III.1Trang bị phân phối điện điện áp đến 1kv
• Phạm vi áp dụng• Yêu cầu chung
• Lắp đặt trang bị điện
• Thanh cái, dây dẫn và cáp điện
• Kết cấu của trang bị phân phối điện
• Lắp đặt trang bị phân phối điện trong gian điện
• Lắp đặt trang bị phân phối điện trong gian sản xuất
• Lắp đặt trang bị phân phối điện ngoài trời
Chương III.2
Trang bị phân phối vỡ trạm biến áp điện áp trên 1kv
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
• Yêu cầu chung
• Trang bị phân phối và trạm biến áp ngoài trời
• Trang bị phân phối và trạm biến áp trong nhà
• Trạm biến áp phân xưởng
• Trạm biến áp trên cột
• Bảo vệ chống sét
• Bảo vệ chống sét cho máy điện quay
• Bảo vệ chống quá điện áp nội bộ
• Hệ thống khí nén
• Hệ thống dầu
• Lắp đặt máy biến áp lực
Chương III.3
Thiết bị ắcquy
• Phạm vi áp dụng
• Phần điện
• Phần xây dựng
• Phần kỹ thuật vệ sinh
PHẦN III
TRANG BỊ PHÂN PHỐI VÀ TRẠM BIẾN ÁP
Chương III.1
TRANG BỊ PHẤN PHỐI ĐIỆN ÁP ĐẾN 1KV
Phạm vi áp dụng
III.1.1. Chương này áp dụng cho trang bị phân phối điện (TBPP) điện áp đến 1kV xoay chiều và đến 1,5kV một chiều đặt trong nhà và ngoài trời bao gồm: tủ bảng phân phối, điều khiển, rơle và các đầu ra từ thanh cái.Yêu cầu chung
III.1.2. Phải lựa chọn dây dẫn, thanh cái, thiết bị điện, đồng hồ điện và các kết cấu theo điều kiện làm việc bình thường (điện áp và dòng điện làm việc, cấp chính xác v.v.) và khi ngắn mạch (tác động nhiệt và điện, công suất cắt giới hạn v.v.).III.1.3. Tủ bảng phân phối phải ghi rõ nhiệm vụ của từng mạch và từng bảng.Nội dung ghi phải đặt ở mặt trước hoặc mặt trong của tủ bảng điện. Trường hợp vận hành ở cả hai mặt, nội dung phải ghi ở cả mặt sau.III.1.4. Phải bố trí các mạch của thiết bị sao cho có thể phân biệt được rõ ràng mạch xoay chiều, một chiều, mạch có mức điện áp khác nhau v.v.III.1.5. Vị trí tương ứng giữa các pha và các cực trong một hệ thống phân phối phải được bố trí giống nhau. Thanh cái phải sơn đúng màu đã quy định nêu trong Chương I.1 - Phần I. Các TBPP cần có chỗ để có thể lắp nối đất di động.III.1.6. Tất cả các bộ phận kim loại của TBPP phải được sơn, mạ hay phủ lớp chống ăn mòn.III.1.7. Việc nối đất phải được thực hiện theo quy định nêu trong Chương I.7 - Phần I.Lắp đặt trang bị điện
III.1.8. Trang bị điện phải được bố trí sao cho khi vận hành dù có tia lửa hay hồ quang điện trong thiết bị điện vẫn đảm bảo không gây nguy hiểm cho nhân viên vận hành, làm cháy hoặc hư hỏng thiết bị lân cận, dẫn đến ngắn mạch giữa các pha hoặc giữa pha với đất.III.1.9. Thiết bị đóng cắt điện phải được bố trí sao cho chúng không thể tự đóng mạch do tác dụng của trọng lực. Phần động của thiết bị đóng cắt thông thường không được mang điện áp sau khi ngắt điện.III.1.10. Cầu dao điều khiển trực tiếp bằng tay (không có bộ truyền động) dùng để đóng cắt dòng điện phụ tải và có các tiếp điểm hướng về phía người thao tác phảĐể xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 11TCN 18:2006 về Quy phạm trang bị điện - Phần I: Quy định chung
- 2Tiêu chuẩn ngành 11TCN 19:2006 về Quy phạm trang bị điện - Phần II: Hệ thống đường dẫn điện
- 3Tiêu chuẩn ngành 11TCN 21:2006 về Quy phạm trang bị điện - Phần IV: Bảo vệ và tự động
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3715:82 về Trạm biến áp trọn bộ công suất đến 1000 kVA, điện áp đến 20 kV - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3675:1981 về Trang bị điện của xe chạy điện. Thuật ngữ và định nghĩa
- 1Quyết định 19/2006/QĐ-BCN về việc ban hành Quy phạm trang bị điện do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế
- 3Tiêu chuẩn ngành 11TCN 18:2006 về Quy phạm trang bị điện - Phần I: Quy định chung
- 4Tiêu chuẩn ngành 11TCN 19:2006 về Quy phạm trang bị điện - Phần II: Hệ thống đường dẫn điện
- 5Tiêu chuẩn ngành 11TCN 21:2006 về Quy phạm trang bị điện - Phần IV: Bảo vệ và tự động
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3715:82 về Trạm biến áp trọn bộ công suất đến 1000 kVA, điện áp đến 20 kV - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3675:1981 về Trang bị điện của xe chạy điện. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn ngành 11TCN 20:2006 về Quy phạm trang bị điện - Phần III: Trang bị phân phối và Trạm biến áp
- Số hiệu: 11TCN20:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 11/07/2006
- Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
