Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3715:82 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với trạm biến áp trọn bộ có công suất định mức đến 1000 kVA và điện áp định mức đến 20 kV. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, điều kiện vận hành, yêu cầu kỹ thuật chung và các quy định an toàn cốt lõi.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các trạm biến áp trọn bộ (sau đây gọi tắt là trạm) có công suất định mức đến 1000 kVA, điện áp phía cao áp đến 20 kV và điện áp phía hạ áp đến 0,4 kV, tần số 50 Hz.
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với việc thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu các loại trạm biến áp trọn bộ lắp đặt trong nhà hoặc ngoài trời.
- Không áp dụng tiêu chuẩn này cho các trạm biến áp chuyên dùng trong hầm mỏ, trạm biến áp di động trên tàu thủy, xe lửa hoặc các môi trường đặc biệt có nguy cơ cháy nổ cao.
- Điều kiện môi trường và vận hành tiêu chuẩn (Điều 2)
- Độ cao so với mực nước biển: Trạm biến áp trọn bộ phải được thiết kế để vận hành bình thường ở độ cao không vượt quá 1000 mét. Đối với các khu vực cao hơn, phải có sự thỏa thuận riêng giữa nhà sản xuất và khách hàng để điều chỉnh các thông số cách điện.
- Nhiệt độ môi trường xung quanh: Trạm phải hoạt động ổn định trong dải nhiệt độ từ giới hạn dưới là âm 5 độ C đến giới hạn trên là 40 độ C. Nhiệt độ trung bình ngày không được vượt quá 35 độ C.
- Độ ẩm tương đối: Độ ẩm tương đối của không khí không vượt quá 80% ở nhiệt độ 20 độ C. Trạm phải có khả năng chống chịu được sự ngưng tụ sương do thay đổi nhiệt độ đột ngột.
- Môi trường không khí: Môi trường xung quanh không được chứa bụi dẫn điện, khí ăn mòn hóa học, hơi nước hoặc các chất có khả năng phá hủy kim loại và lớp cách điện của thiết bị.
- Yêu cầu kỹ thuật chung đối với kết cấu trạm (Điều 3)
- Kết cấu vỏ trạm: Vỏ trạm biến áp trọn bộ phải được chế tạo bằng vật liệu có độ bền cơ học cao, chống ăn mòn tốt (như thép tấm sơn tĩnh điện hoặc vật liệu composite chuyên dụng). Kết cấu phải đảm bảo ngăn ngừa sự xâm nhập của nước mưa, bụi bẩn và các loài động vật nhỏ.
- Phân chia khoang chức năng: Trạm phải được phân chia rõ ràng thành các khoang độc lập bao gồm: khoang cao áp, khoang máy biến áp và khoang hạ áp. Sự phân chia này nhằm đảm bảo an toàn khi vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa từng phần riêng biệt.
- Hệ thống thông gió: Thiết kế vỏ trạm phải đảm bảo thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức để tản nhiệt cho máy biến áp và các thiết bị điện bên trong, giữ cho nhiệt độ hoạt động của thiết bị không vượt quá giới hạn cho phép.
- Cấp bảo vệ (IP): Vỏ trạm ngoài trời phải đạt cấp bảo vệ tối thiểu theo quy định để chống bụi và nước xâm nhập, đảm bảo an toàn cho các thiết bị điện nhạy cảm bên trong dưới tác động của thời tiết.
- Quy định về an toàn và bảo vệ hệ thống (Điều 4)
- Hệ thống nối đất: Tất cả các phần kim loại không mang điện của trạm biến áp (như vỏ trạm, khung giá đỡ, vỏ máy biến áp, vỏ tủ điện) phải được nối chung vào một hệ thống nối đất an toàn. Điện trở nối đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật điện hiện hành.
- Khóa liên động an toàn: Trạm phải được trang bị hệ thống khóa liên động cơ khí hoặc điện để ngăn ngừa các thao tác sai của nhân viên vận hành. Cụ thể, không thể mở cửa khoang cao áp hoặc khoang máy biến áp khi dao cách ly hoặc máy cắt chưa được cắt hoàn toàn và chưa được tiếp địa.
- Khoảng cách an toàn cách điện: Khoảng cách không khí giữa các phần dẫn điện mang điện với nhau và giữa phần mang điện với các bộ phận nối đất phải đảm bảo tiêu chuẩn cách điện tương ứng với cấp điện áp vận hành.
- Biển cảnh báo và chỉ dẫn: Trên vỏ trạm và tại các cửa khoang phải có các biển cảnh báo nguy hiểm điện cao áp, sơ đồ nguyên lý một sợi và các chỉ dẫn vận hành rõ ràng, không bị phai mờ theo thời gian.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRẠM BIẾN ÁP TRỌN BỘ CÔNG SUẤT ĐẾN 1000KVA, ĐIỆN ÁP ĐẾN 20KV - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Enclosed transformer substation of output up to 1000kVA, for voltages up to 20kV inclusive - General technical requirement
Khuyến khích áp dụng
Tiêu chuẩn này dùng để thiết kế, sản xuất và lắp đặt các trạm biến áp trọn bộ (viết tắt là TTB) trong nhà, ngoài trời, dùng điện xoay chiều 3 pha, tần số 50Hz, điện áp vào danh định đến 20kV. Điện áp ra danh định đến 0,4 kV, công suất máy biến áp đến 1000kVA.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các TTB làm việc trong điều kiện khí hậu đặc biệt có hơi và khí độc, có hơi và khí ăn mòn, có tác dụng phá hủy kim loại và cách điện cũng như các TTB đặc biệt hoặc các TTB cho hầm mỏ.
1.1. TTB được chế tạo theo các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành, theo các sơ đồ đã được duyệt, hoặc theo các yêu cầu của bên đặt hàng nhưng không được trái với tiêu chuẩn này. TTB được cung cấp toàn khối hoặc chia thành từng khối nhỏ.
1.2. Điều kiện làm việc, TTB được lắp đặt ở miền Bắc tuân theo các đặc tính của môi trường nêu trong TCVN 1443-73, đối với việc lắp đặt các TTB ở miền Nam phải điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
Nếu TTB lắp đặt ở độ cao trên 1000m so với mặt biển phải được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
1.3. Hai TTB chỉ được vận hành song song nếu 2 TTB có cùng đặc tính kỹ thuật và có dòng ngắn mạch phía hạ áp không gây hư hỏng thiết bị hạ áp, đồng thời phải lưu ý không để xảy ra dòng điện ngược.
1.4. TTB phải có trang bị vận hành, bảo hộ lao động và phòng chống cháy.
1.5 Công suất và điện áp danh định của máy biến áp trong TTB theo bảng 1.
| Công suất danh định của máy biến áp (kVA) | Điện áp danh định (kV) | |
|
| Sơ cấp | Thứ cấp |
| 25, 40, 63, 100, 160, 250, 400, 630, 1000 | 20, 10, 6 | 0, 23; 0,4 |
1.6. Dòng điện danh định của các dây hoặc thanh dẫn vào và ra của máy biến áp không được nhỏ hơn dòng điện danh định của máy biến áp
1.7. Thiết bị của TTB được chọn theo điều kiện vận hành khả năng đấu nối và tác dụng của dòng ngắn mạch.
TTB có đầu vào bằng đường dây tải điện trên không hoặc đường cáp ngắn hơn 1000 m thì phải được bảo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 11TCN 20:2006 về Quy phạm trang bị điện - Phần III: Trang bị phân phối và Trạm biến áp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-1:2015 (IEC 60076-1:2011) về Máy biến áp điện lực - Phần 1: Qui định chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8525:2015 về Máy biến áp phân phối - Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1443:1973 về Điều kiện khí hậu của môi trường sử dụng sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử
- 2Tiêu chuẩn ngành 11TCN 20:2006 về Quy phạm trang bị điện - Phần III: Trang bị phân phối và Trạm biến áp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-1:2015 (IEC 60076-1:2011) về Máy biến áp điện lực - Phần 1: Qui định chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8525:2015 về Máy biến áp phân phối - Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3715:82 về Trạm biến áp trọn bộ công suất đến 1000 kVA, điện áp đến 20 kV - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN3715:82
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1982
- Nơi ban hành:
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
