Điều 3 Thông tư 82/2024/TT-BCA quy định về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng là quá trình tạo ra xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoàn chỉnh, ô tô sát xi có buồng lái, ô tô sát xi không có buồng lái (khung gầm có gắn động cơ) từ các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận, tổng thành, hệ thống hoặc quá trình tạo ra ô tô hoàn chỉnh, ô tô sát xi có buồng lái từ ô tô sát xi không có buồng lái hoặc quá trình tạo ra xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoàn chỉnh từ xe ô tô sát xi có buồng lái, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoàn chỉnh đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng chưa làm thủ tục đăng ký, cấp biển số xe.
2. Ô tô sát xi là ô tô ở dạng bán thành phẩm, có thể tự di chuyển, có buồng lái hoặc không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách, không gắn thiết bị chuyên dùng.
3. Phụ tùng xe cơ giới (sau đây viết gọn là phụ tùng) là các tổng thành, hệ thống, vật liệu sử dụng để chế tạo chi tiết, cụm chi tiết của xe cơ giới.
4. Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là kiểm định xe) là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành.
5. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là xe) mẫu, phụ tùng mẫu là xe, phụ tùng trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo được cơ quan cấp chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lựa chọn để thực hiện kiểm tra, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của kiểu loại xe, phụ tùng đó với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định của Bộ Công an và các quy định pháp luật khác có liên quan về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
6. Xe, phụ tùng cùng kiểu loại là các xe, phụ tùng được sản xuất theo cùng một dây chuyền công nghệ, của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật.
7. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe, phụ tùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo là chứng chỉ xác nhận xe, phụ tùng đã được kiểm tra và thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
8. Giấy Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm định) là chứng chỉ xác nhận xe đã được kiểm định và thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
9. Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Tem kiểm định) là biểu trưng cấp cho xe đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và được phép tham gia giao thông đường bộ theo thời hạn ghi trên Tem kiểm định.
10. Chu kỳ kiểm định của xe là khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định.
11. Đơn vị nhập khẩu, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công sản xuất, lắp ráp, cải tạo là đơn vị trong hoặc ngoài ngành Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe, phụ tùng, cải tạo xe theo quy định của pháp luật thực hiện việc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe, phụ tùng, cải tạo xe cho Công an các đơn vị, địa phương.
Thông tư 82/2024/TT-BCA quy định về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
- Số hiệu: 82/2024/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1343 đến số 1344
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phụ lục và các biểu mẫu sử dụng trong chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
- Điều 5. Quản lý, sử dụng và tiêu hủy biểu mẫu
- Điều 6. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu, phụ tùng nhập khẩu
- Điều 7. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe nhập khẩu, phụ tùng nhập khẩu
- Điều 8. Kiểm tra chất lượng xe nhập khẩu
- Điều 9. Giải quyết một số trường hợp cụ thể khi kiểm tra thực tế xe nhập khẩu
- Điều 10. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
- Điều 11. Thiết kế xe sản xuất, lắp ráp
- Điều 12. Thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp
- Điều 13. Thi công sản xuất, lắp ráp xe
- Điều 14. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
- Điều 15. Kiểm tra chất lượng xe sản xuất, lắp ráp và kiểm tra hồ sơ phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
- Điều 16. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng của xe cải tạo
- Điều 17. Thiết kế xe cải tạo
- Điều 18. Thẩm định thiết kế xe cải tạo
- Điều 19. Thi công xe cải tạo
- Điều 20. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận của xe cải tạo
- Điều 21. Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo
- Điều 22. Thành phần Hội đồng thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo
- Điều 24. Trình tự kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
- Điều 25. Phương pháp kiểm định xe
- Điều 26. Nội dung kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật
- Điều 27. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định, Sổ kiểm định
- Điều 28. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định, Sổ kiểm định
- Điều 29. Cơ quan kiểm định xe
- Điều 30. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ về kiểm định xe
- Điều 31. Điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực của cơ quan kiểm định xe
- Điều 32. Tiêu chuẩn cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân
- Điều 33. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân
- Điều 34. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe
- Điều 35. Chế độ báo cáo, quản lý, khai khác và sử dụng phần mềm Quản lý đăng kiểm xe ô tô
