Điều 16 Thông tư 82/2024/TT-BCA quy định về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
Điều 16. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng của xe cải tạo
1. Trình tự cấp chứng nhận chất lượng của xe cải tạo được thực hiện như sau:
a) Đơn vị thiết kế xe cải tạo lập hồ sơ đề nghị thẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Cục Cảnh sát giao thông.
b) Thành viên Hội đồng thẩm định theo quy định tại Điều 22 Thông tư này tổ chức thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật xe cải tạo theo quy định tại Điều 23 Thông tư này về nội dung cần thẩm định theo quy định tại Điều 18 Thông tư này. Nếu hồ sơ đảm bảo yêu cầu thì chủ tịch Hội đồng thẩm định phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo (sau đây viết gọn là Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cải tạo);
c) Đơn vị thi công cải tạo theo quy định tại Điều 19 Thông tư này. Sau khi thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được Hội đồng thẩm định phê duyệt, lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp chứng nhận chất lượng của xe cải tạo theo quy định tại Điều 20 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Cục Cảnh sát giao thông;
d) Cục Cảnh sát giao thông tổ chức kiểm tra, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của kiểu loại xe cải tạo với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 21 Thông tư này; nếu đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng cải tạo hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy cải tạo (sau đây viết gọn là Giấy chứng nhận cải tạo). Giấy chứng nhận cải tạo có giá trị 12 tháng kể từ ngày cấp, được lập thành 03 bản có nội dung, giá trị như nhau, trong đó: 01 bản để làm thủ tục đăng ký, 01 bản để làm thủ tục kiểm định, 01 bản lưu tại Cục Cảnh sát giao thông. Riêng Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy cải tạo được lập thành 02 bản có nội dung, giá trị như nhau, trong đó: 01 bản để làm thủ tục đăng ký, 01 bản lưu tại Cục Cảnh sát giao thông.
2. Trình tự cấp chứng nhận chất lượng của xe cải tạo có cùng kiểu loại với xe mẫu được thực hiện như sau:
a) Đơn vị thi công xe cải tạo sau khi thi công hoàn chỉnh các xe cùng kiểu loại với xe mẫu, lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp chứng nhận chất lượng của xe cải tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư này, gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Cục Cảnh sát giao thông;
b) Cục Cảnh sát giao thông kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư này, nếu đảm bảo yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận xe cải tạo.
3. Trình tự cấp đổi chứng nhận chất lượng của xe cải tạo khi bị hỏng, hết hạn, sai thông tin được thực hiện như sau:
a) Đơn vị quản lý xe cải tạo lập hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Thông tư này, gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Cục Cảnh sát giao thông;
b) Cục Cảnh sát giao thông kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Thông tư này, nếu đảm bảo yêu cầu thì cấp đổi Giấy chứng nhận xe cải tạo theo quy định.
4. Trình tự cấp lại chứng nhận chất lượng của xe cải tạo khi bị mất được thực hiện như sau:
a) Đơn vị quản lý xe cải tạo lập hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư này, gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Cục Cảnh sát giao thông;
b) Cục Cảnh sát giao thông kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư này, nếu đảm bảo yêu cầu thì cấp lại Giấy chứng nhận xe cải tạo theo quy định.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Cảnh sát giao thông phải tổ chức kiểm tra, cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng của xe cải tạo.
Thông tư 82/2024/TT-BCA quy định về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
- Số hiệu: 82/2024/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1343 đến số 1344
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phụ lục và các biểu mẫu sử dụng trong chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
- Điều 5. Quản lý, sử dụng và tiêu hủy biểu mẫu
- Điều 6. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu, phụ tùng nhập khẩu
- Điều 7. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe nhập khẩu, phụ tùng nhập khẩu
- Điều 8. Kiểm tra chất lượng xe nhập khẩu
- Điều 9. Giải quyết một số trường hợp cụ thể khi kiểm tra thực tế xe nhập khẩu
- Điều 10. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
- Điều 11. Thiết kế xe sản xuất, lắp ráp
- Điều 12. Thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp
- Điều 13. Thi công sản xuất, lắp ráp xe
- Điều 14. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
- Điều 15. Kiểm tra chất lượng xe sản xuất, lắp ráp và kiểm tra hồ sơ phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
- Điều 16. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng của xe cải tạo
- Điều 17. Thiết kế xe cải tạo
- Điều 18. Thẩm định thiết kế xe cải tạo
- Điều 19. Thi công xe cải tạo
- Điều 20. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận của xe cải tạo
- Điều 21. Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo
- Điều 22. Thành phần Hội đồng thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo
- Điều 24. Trình tự kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
- Điều 25. Phương pháp kiểm định xe
- Điều 26. Nội dung kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật
- Điều 27. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định, Sổ kiểm định
- Điều 28. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định, Sổ kiểm định
- Điều 29. Cơ quan kiểm định xe
- Điều 30. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ về kiểm định xe
- Điều 31. Điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực của cơ quan kiểm định xe
- Điều 32. Tiêu chuẩn cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân
- Điều 33. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân
- Điều 34. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe
- Điều 35. Chế độ báo cáo, quản lý, khai khác và sử dụng phần mềm Quản lý đăng kiểm xe ô tô
