Chương 8 Thông tư 82/2024/TT-BCA quy định về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
Chương VIII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG AN CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT, LẮP RÁP, CẢI TẠO VÀ KIỂM ĐỊNH XE
Điều 36. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát giao thông
1. Kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đơn vị nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo xe và tổ chức kiểm định xe trong lực lượng Công an nhân dân theo quy định.
2. Quản lý chất lượng về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe, phụ tùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo của lực lượng Công an nhân dân theo quy định tại Thông tư này. Tổ chức kiểm tra hồ sơ, thủ tục và thực tế xe, cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe, phụ tùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo.
3. Thống nhất quản lý, thực hiện cấp Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe cho cán bộ chiến sĩ thuộc Cục Cảnh sát giao thông và lực lượng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Tổ chức kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định, Sổ kiểm định của xe theo quy định tại Thông tư này.
5. Biên soạn tài liệu, tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm định xe cho cán bộ kiểm định xe trong lực lượng Công an nhân dân; cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe.
6. In ấn, quản lý và hướng dẫn Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đơn vị nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo xe quản lý, sử dụng biểu mẫu theo quy định.
7. Thực hiện triển khai việc số hóa hồ sơ về xe, phụ tùng trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, xe cải tạo và kiểm định khi đảm bảo về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật.
8. Tổng hợp kết quả, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; báo cáo lãnh đạo Bộ Công an giải quyết những trường hợp cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 37. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương
1. Hướng dẫn Công an các đơn vị trực thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, cải tạo trong việc triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc kiểm định xe theo quy định.
3. Chịu trách nhiệm trước Bộ Công an về việc lựa chọn đơn vị nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe, phụ tùng và cải tạo xe theo quy định tại Thông tư này, các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân thuộc địa phương quản lý. Chỉ đạo, bố trí cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân có đủ tiêu chuẩn thực hiện kiểm định xe theo quy định.
5. Thực hiện thủ tục đăng ký, kiểm định xe ngay sau khi được cơ quan cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo.
6. Phối hợp đơn vị nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo tổ chức tập huấn cho cán bộ chiến sĩ trong đơn vị về cách sử dụng, bảo dưỡng các thiết bị nghiệp vụ chuyên dùng được lắp đặt trên xe.
7. Trường hợp bán, thanh lý xe ra khỏi biên chế tài sản trong Công an nhân dân, đơn vị quản lý, sử dụng xe phải thu hồi Sổ kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định và nộp lại cho cơ quan kiểm định xe đang quản lý xe để quản lý, lưu trữ theo quy định.
8. Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với việc đưa xe không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ.
9. Thực hiện triển khai việc số hóa hồ sơ về xe, phụ tùng trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo xe và kiểm định khi đảm bảo về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật.
10. Tham mưu, đề xuất Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe.
Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan kiểm định xe và cán bộ kiểm định xe
1. Tổ chức thực hiện kiểm định xe theo quy định của Thông tư này và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định xe.
2. Quản lý, sử dụng các loại biểu mẫu kiểm định xe theo quy định.
3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm chuẩn thiết bị kiểm định xe để đảm bảo độ chính xác, tình trạng hoạt động của dây chuyền kiểm định, thiết bị, phương tiện kiểm định di động theo quy định.
4. Trường hợp xe không thuộc đối tượng quản lý theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 29 Thông tư này thì sau khi kiểm định xe, cơ quan kiểm định xe phải thông báo kết quả kiểm định bằng văn bản cho cơ quan kiểm định xe quản lý xe đó biết để theo dõi, quản lý theo quy định.
Thông tư 82/2024/TT-BCA quy định về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
- Số hiệu: 82/2024/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1343 đến số 1344
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phụ lục và các biểu mẫu sử dụng trong chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
- Điều 5. Quản lý, sử dụng và tiêu hủy biểu mẫu
- Điều 6. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu, phụ tùng nhập khẩu
- Điều 7. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe nhập khẩu, phụ tùng nhập khẩu
- Điều 8. Kiểm tra chất lượng xe nhập khẩu
- Điều 9. Giải quyết một số trường hợp cụ thể khi kiểm tra thực tế xe nhập khẩu
- Điều 10. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
- Điều 11. Thiết kế xe sản xuất, lắp ráp
- Điều 12. Thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp
- Điều 13. Thi công sản xuất, lắp ráp xe
- Điều 14. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
- Điều 15. Kiểm tra chất lượng xe sản xuất, lắp ráp và kiểm tra hồ sơ phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
- Điều 16. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng của xe cải tạo
- Điều 17. Thiết kế xe cải tạo
- Điều 18. Thẩm định thiết kế xe cải tạo
- Điều 19. Thi công xe cải tạo
- Điều 20. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận của xe cải tạo
- Điều 21. Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo
- Điều 22. Thành phần Hội đồng thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo
- Điều 24. Trình tự kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
- Điều 25. Phương pháp kiểm định xe
- Điều 26. Nội dung kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật
- Điều 27. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định, Sổ kiểm định
- Điều 28. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định, Sổ kiểm định
- Điều 29. Cơ quan kiểm định xe
- Điều 30. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ về kiểm định xe
- Điều 31. Điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực của cơ quan kiểm định xe
- Điều 32. Tiêu chuẩn cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân
- Điều 33. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân
- Điều 34. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe
- Điều 35. Chế độ báo cáo, quản lý, khai khác và sử dụng phần mềm Quản lý đăng kiểm xe ô tô
