Điều 14 Thông tư 82/2024/TT-BCA quy định về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
Điều 14. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận chất lượng xe ô tô, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp gồm:
a) Công văn đề nghị kiểm tra chất lượng xe của đơn vị thi công. Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người liên hệ;
b) Ảnh chụp tổng thể góc 450 phía trước và phía sau góc đối diện của xe sản xuất, lắp ráp đã hoàn chỉnh;
c) Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe hoàn chỉnh của đơn vị thi công;
d) Bản phô tô các văn bản chứng nhận cơ sở pháp lý của đơn vị thi công theo quy định của pháp luật (trường hợp lần đầu đề nghị kiểm tra chất lượng);
đ) Bản cam kết của đơn vị thi công về kiểu loại xe không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ và đơn vị thi công tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có xảy ra xâm phạm.
2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận chất lượng xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp gồm:
a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Bản thông số kỹ thuật cơ bản của xe có xác nhận của đơn vị thi công, trong đó có các thông số cơ bản như: kích thước tổng thể, số lượng trục và bánh xe, số người ngồi, khối lượng bản thân, khối lượng toàn bộ, nhiên liệu sử dụng, hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái.
3. Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận chất lượng phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp thuộc đối tượng phải chứng nhận quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:
a) Công văn đề nghị cấp chứng nhận chất lượng phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp của đơn vị thi công. Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người liên hệ;
b) Bản thông tin về phụ tùng thể hiện được các thông số kỹ thuật phụ tùng của đơn vị thi công;
c) Kết quả thử nghiệm phụ tùng mẫu đạt yêu cầu của đơn vị thi công kèm theo các bản vẽ kỹ thuật thể hiện các thông số chính, vật liệu chế tạo sản phẩm;
d) Ảnh chụp tổng thể sản phẩm; bản thuyết minh các ký hiệu, ký tự, số đóng trên sản phẩm (nếu có);
đ) Danh mục các phụ tùng sử dụng trong sản xuất, lắp ráp.
4. Trường hợp sản xuất, lắp ráp nhiều xe có cùng kiểu loại với loại xe mẫu đã được Cục Cảnh sát giao thông kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận chất lượng xe sản xuất, lắp ráp, hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận chất lượng cho các xe cùng kiểu loại gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp chứng nhận chất lượng xe sản xuất, lắp ráp của đơn vị thi công. Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người liên hệ;
b) Biên bản nghiệm thu xuất xưởng từng xe của đơn vị thi công;
c) Bản phô tô có xác nhận của đơn vị thi công về tài liệu, thông số kỹ thuật, chứng từ nguồn gốc xe;
d) Bản phô tô Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe sản xuất, lắp ráp của xe mẫu.
5. Chứng nhận chất lượng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp bị hỏng, hết hạn, sai thông tin thì được cấp đổi theo quy định. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Giấy chứng nhận chất lượng xe sản xuất, lắp ráp hoặc Giấy chứng nhận chất lượng phụ tùng sản xuất, lắp ráp bị hỏng, hết hạn, sai thông tin;
b) Văn bản đề nghị cấp đổi chứng nhận chất lượng (trường hợp Giấy chứng nhận chất lượng xe sản xuất, lắp ráp hoặc Giấy chứng nhận chất lượng phụ tùng sản xuất, lắp ráp bị hỏng, hết hạn) của đơn vị quản lý, sử dụng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp. Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người liên hệ.
6. Chứng nhận chất lượng xe sản xuất, lắp ráp, chứng nhận chất lượng phụ tùng sản xuất, lắp ráp bị mất thì được cấp lại theo quy định. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp lại chứng nhận chất lượng của đơn vị quản lý, sử dụng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp. Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người liên hệ;
b) Biên bản họp đơn vị của đơn vị quản lý, sử dụng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp về việc mất Giấy chứng nhận chất lượng xe sản xuất, lắp ráp hoặc Giấy chứng nhận chất lượng phụ tùng sản xuất, lắp ráp.
Thông tư 82/2024/TT-BCA quy định về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
- Số hiệu: 82/2024/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1343 đến số 1344
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phụ lục và các biểu mẫu sử dụng trong chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
- Điều 5. Quản lý, sử dụng và tiêu hủy biểu mẫu
- Điều 6. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu, phụ tùng nhập khẩu
- Điều 7. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe nhập khẩu, phụ tùng nhập khẩu
- Điều 8. Kiểm tra chất lượng xe nhập khẩu
- Điều 9. Giải quyết một số trường hợp cụ thể khi kiểm tra thực tế xe nhập khẩu
- Điều 10. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
- Điều 11. Thiết kế xe sản xuất, lắp ráp
- Điều 12. Thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp
- Điều 13. Thi công sản xuất, lắp ráp xe
- Điều 14. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
- Điều 15. Kiểm tra chất lượng xe sản xuất, lắp ráp và kiểm tra hồ sơ phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
- Điều 16. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng của xe cải tạo
- Điều 17. Thiết kế xe cải tạo
- Điều 18. Thẩm định thiết kế xe cải tạo
- Điều 19. Thi công xe cải tạo
- Điều 20. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận của xe cải tạo
- Điều 21. Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo
- Điều 22. Thành phần Hội đồng thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo
- Điều 24. Trình tự kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
- Điều 25. Phương pháp kiểm định xe
- Điều 26. Nội dung kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật
- Điều 27. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định, Sổ kiểm định
- Điều 28. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định, Sổ kiểm định
- Điều 29. Cơ quan kiểm định xe
- Điều 30. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ về kiểm định xe
- Điều 31. Điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực của cơ quan kiểm định xe
- Điều 32. Tiêu chuẩn cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân
- Điều 33. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân
- Điều 34. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe
- Điều 35. Chế độ báo cáo, quản lý, khai khác và sử dụng phần mềm Quản lý đăng kiểm xe ô tô
