Chương 7 Thông tư 82/2024/TT-BCA quy định về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
Chương VII
CƠ QUAN KIỂM ĐỊNH XE, ĐIỀU KIỆN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, NHÂN LỰC, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 29. Cơ quan kiểm định xe
Cơ quan kiểm định xe trong Công an nhân dân bao gồm:
1. Cục Cảnh sát giao thông thực hiện cấp kiểm định lần đầu đối với xe chưa qua sử dụng do Cục Cảnh sát giao thông đăng ký, quản lý.
2. Trung tâm kiểm định xe cơ giới và đăng kiểm phương tiện thủy thuộc Phòng Hướng dẫn đăng ký và kiểm định phương tiện, Cục Cảnh sát giao thông (sau đây viết gọn là Trung tâm kiểm định) thực hiện kiểm định định kỳ đối với xe đã qua sử dụng của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; xe của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh). Trung tâm kiểm định xe có con dấu riêng để phục vụ công tác theo quy định.
3. Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) thực hiện cấp kiểm định lần đầu đối với xe chưa qua sử dụng, kiểm định định kỳ đối với xe đã qua sử dụng của Công an các đơn vị trực thuộc Công an cấp tỉnh; xe của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an có trụ sở đóng quân trên địa bàn và xe của Công an các đơn vị, địa phương khác.
Điều 30. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ về kiểm định xe
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông ký Sổ kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định, cấp Tem kiểm định và các giấy tờ khác có liên quan đến công tác kiểm định xe theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này.
2. Giám đốc Trung tâm kiểm định xe ký Sổ kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định, cấp Tem kiểm định và các giấy tờ khác có liên quan đến công tác kiểm định xe theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Thông tư này.
3. Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông ký Sổ kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định, cấp Tem kiểm định và các giấy tờ khác có liên quan đến công tác kiểm định xe theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Thông tư này.
Điều 31. Điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực của cơ quan kiểm định xe
1. Cơ quan kiểm định xe phải bố trí địa điểm để tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục kiểm định xe, có chỗ ngồi, chỗ để xe, có sơ đồ chỉ dẫn, có lịch làm việc, biển chức danh của cán bộ kiểm định xe; niêm yết công khai các quy định về thủ tục kiểm định xe, có hòm thư góp ý. Nơi kiểm định xe phải có diện tích phù hợp để đảm bảo an toàn cho việc kiểm định xe và được quy định như sau:
a) Cơ quan kiểm định xe có 01 dây chuyền kiểm định, kiểm định loại xe có khối lượng phân bố lên mỗi trục đơn đến 2.000 kg thì xưởng kiểm định phải có kích thước thông xe tối thiểu (dài x rộng x cao) là 30 x 4 x 3,5 (m);
b) Cơ quan kiểm định xe có 01 dây chuyền kiểm định, kiểm định loại xe có khối lượng phân bố lên mỗi trục đơn đến 13.000 kg, xưởng kiểm định phải có kích thước thông xe tối thiểu (dài x rộng x cao) là 36 x 5 x 4,5 (m);
c) Đối với cơ quan kiểm định xe có nhiều dây chuyền kiểm định bố trí cạnh nhau thì khoảng cách giữa tâm các dây chuyền kiểm định không nhỏ hơn 4m và khoảng cách từ tâm dây chuyền kiểm định ngoài cùng đến mặt trong tường bao gần nhất của xưởng kiểm định không nhỏ hơn 2,5 m;
d) Đối với cơ quan kiểm định xe chưa có dây chuyền kiểm định thì cơ quan kiểm định xe phải chọn một địa điểm, có đoạn đường rộng, chiều dài tối thiểu 200m để kiểm tra hệ thống phanh, lái, có dốc thử để kiểm tra phanh đỗ của xe, có cầu kiểm tra để kiểm tra hạng mục gầm xe.
2. Dây chuyền kiểm định hoặc thiết bị, phương tiện kiểm định di động phải được kiểm tra, bảo dưỡng, kiểm chuẩn định kỳ theo quy định, đảm bảo kiểm tra được các hệ thống, tổng thành, chi tiết của xe để đáp ứng yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Đối với cơ quan kiểm định xe có dây chuyền kiểm định thì mỗi dây chuyền kiểm định phải bố trí tối thiểu 03 cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân. Đối với cơ quan kiểm định xe không có dây chuyền kiểm định thì phải bố trí tối thiểu 02 cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân.
Điều 32. Tiêu chuẩn cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân
1. Là sĩ quan, hạ sĩ quan có thời gian công tác trong lực lượng Cảnh sát giao thông từ 02 năm trở lên.
2. Có trình độ trung cấp Công an nhân dân hoặc tương đương trở lên. Đối với cán bộ tốt nghiệp các trường ngoài ngành Công an phải được đào tạo, bồi dưỡng pháp luật và nghiệp vụ Công an nhân dân theo quy định.
3. Có Giấy phép lái xe ô tô hoặc Bằng hoặc Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng phù hợp loại xe kiểm định, còn hiệu lực.
4. Đã hoàn thành chương trình tập huấn về nghiệp vụ kiểm định xe do Cục Cảnh sát giao thông hoặc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức và được Cục Cảnh sát giao thông cấp Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân.
Điều 33. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân
1. Trình tự cấp Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân (sau đây viết gọn là Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe) được thực hiện như sau:
a) Cán bộ thuộc Cục Cảnh sát giao thông đáp ứng yêu cầu tại Điều 32 Thông tư này lập hồ sơ theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 34 Thông tư này; Phòng Cảnh sát giao thông lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Cục Cảnh sát giao thông đề nghị cấp Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe;
b) Cục Cảnh sát giao thông kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư này thì cấp Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe theo quy định;
c) Trả Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe; lưu hồ sơ theo chế độ hồ sơ trong Công an nhân dân và Thông tư này.
2. Trình tự cấp đổi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe khi bị hỏng, sai thông tin hoặc thay đổi hạng Giấy phép lái xe được thực hiện như sau:
a) Cán bộ kiểm định xe thuộc Cục Cảnh sát giao thông lập hồ sơ theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 34, điểm c khoản 2 Điều 34 Thông tư này; Phòng Cảnh sát giao thông lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Cục Cảnh sát giao thông đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe;
b) Cục Cảnh sát giao thông kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 34 Thông tư này thì cấp đổi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe theo quy định.
3. Trình tự cấp lại Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe khi bị mất được hiện như sau:
a) Cán bộ kiểm định xe thuộc Cục Cảnh sát giao thông lập hồ sơ theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 34, điểm b khoản 3 Điều 34 Thông tư này; Phòng Cảnh sát giao thông lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Cục Cảnh sát giao thông đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe;
b) Cục Cảnh sát giao thông kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 34 Thông tư này thì cấp lại Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe theo quy định.
4. Trường hợp cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân được điều động sang đơn vị công tác khác, chuyển ngành, nghỉ hưu hoặc sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định xe không đúng mục đích thì phải thu hồi. Trình tự thực hiện như sau:
a) Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe của cán bộ thuộc đối tượng phải thu hồi do đơn vị mình quản lý và lập Biên bản thu hồi;
b) Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức tiêu hủy theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
c) Cơ quan tiêu hủy Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe báo cáo kết quả thu hồi, tiêu hủy về Cục Cảnh sát giao thông để theo dõi, quản lý.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Cảnh sát giao thông phải tổ chức kiểm tra, cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe theo quy định.
Điều 34. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe
1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe gồm:
a) Công văn đề nghị của đơn vị công tác. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người liên hệ;
b) Tờ khai (kèm 02 ảnh màu kiểu chân dung chụp chính diện trên nền màu xanh, kích thước 2cm x 3cm, trang phục điều lệnh Công an nhân dân, đội mũ kê pi);
c) Bản phô tô Giấy phép lái xe, Bằng hoặc Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng;
d) Quyết định công nhận kết quả tập huấn nghiệp vụ kiểm định xe của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe gồm:
a) Tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này (trường hợp thay đổi hạng Giấy phép lái xe);
c) Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe bị hỏng, sai thông tin.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định xe gồm:
a) Tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;
b) Biên bản họp đơn vị về việc mất Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe.
4. Hồ sơ thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe gồm:
a) Biên bản thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe giữa cơ quan kiểm định xe và cán bộ thuộc đối tượng phải thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Thông tư này;
b) Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe.
Điều 35. Chế độ báo cáo, quản lý, khai khác và sử dụng phần mềm Quản lý đăng kiểm xe ô tô
1. Chế độ báo cáo
Cơ quan kiểm định xe phải báo cáo số liệu kiểm định xe định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Cục Cảnh sát giao thông. Thời hạn gửi báo cáo tháng gửi trước ngày 20 của tháng báo cáo; báo cáo quý, 6 tháng, năm gửi trước ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo. Báo cáo định kỳ gồm:
a) Báo cáo tháng tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 tháng làm báo cáo;
b) Báo cáo quý tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 3 năm làm báo cáo (quý I), từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 9 năm làm báo cáo (quý III);
c) Báo cáo 6 tháng tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm làm báo cáo;
d) Báo cáo năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm làm báo cáo.
2. Phần mềm Quản lý đăng kiểm xe ô tô là phần mềm quản lý, lưu trữ cơ sở dữ liệu kiểm định xe trong Công an nhân dân. Phần mềm Quản lý đăng kiểm xe ô tô được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc, do Cục Cảnh sát giao thông xây dựng, vận hành, quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Công an.
3. Công an tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương và cơ quan kiểm định xe có trách nhiệm quản lý, sử dụng phần mềm Quản lý đăng kiểm xe ô tô theo quy định. Khi thực hiện việc kiểm định xe, cán bộ kiểm định xe có trách nhiệm nhập đầy đủ, chính xác các thông tin của chủ xe, xe vào phần mềm.
Thông tư 82/2024/TT-BCA quy định về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
- Số hiệu: 82/2024/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1343 đến số 1344
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phụ lục và các biểu mẫu sử dụng trong chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
- Điều 5. Quản lý, sử dụng và tiêu hủy biểu mẫu
- Điều 6. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu, phụ tùng nhập khẩu
- Điều 7. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe nhập khẩu, phụ tùng nhập khẩu
- Điều 8. Kiểm tra chất lượng xe nhập khẩu
- Điều 9. Giải quyết một số trường hợp cụ thể khi kiểm tra thực tế xe nhập khẩu
- Điều 10. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
- Điều 11. Thiết kế xe sản xuất, lắp ráp
- Điều 12. Thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp
- Điều 13. Thi công sản xuất, lắp ráp xe
- Điều 14. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
- Điều 15. Kiểm tra chất lượng xe sản xuất, lắp ráp và kiểm tra hồ sơ phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
- Điều 16. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng của xe cải tạo
- Điều 17. Thiết kế xe cải tạo
- Điều 18. Thẩm định thiết kế xe cải tạo
- Điều 19. Thi công xe cải tạo
- Điều 20. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận của xe cải tạo
- Điều 21. Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo
- Điều 22. Thành phần Hội đồng thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo
- Điều 24. Trình tự kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
- Điều 25. Phương pháp kiểm định xe
- Điều 26. Nội dung kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật
- Điều 27. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định, Sổ kiểm định
- Điều 28. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định, Sổ kiểm định
- Điều 29. Cơ quan kiểm định xe
- Điều 30. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ về kiểm định xe
- Điều 31. Điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực của cơ quan kiểm định xe
- Điều 32. Tiêu chuẩn cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân
- Điều 33. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân
- Điều 34. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe
- Điều 35. Chế độ báo cáo, quản lý, khai khác và sử dụng phần mềm Quản lý đăng kiểm xe ô tô
