Điều 7 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 7. Thông báo, đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
1. Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.
2. Căn cứ Thông báo công khai kế hoạch đặt hàng của cơ quan quản lý nhiệm vụ về nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp, tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là tổ chức đăng ký chủ trì) gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ đặt hàng về cơ quan quản lý nhiệm vụ. Hồ sơ được gửi thông qua Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia (sau đây viết tắt là Nền tảng số quản lý nhiệm vụ) hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc hệ thống thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương (nếu có) hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ đặt hàng không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký, chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ hoặc đánh giá nghiệm thu đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do tổ chức đó chủ trì theo quy định của pháp luật;
b) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký, chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí phải thu hồi theo quyết định hoặc văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền;
c) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký, chưa hết thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền đình chỉ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do có hành vi vi phạm pháp luật;
d) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký, tổ chức đang bị đình chỉ hoạt động; đang bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính; hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, gồm:
a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu mẫu BM-01-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thuyết minh nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện theo Biểu mẫu BM-02-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ: Thuyết minh tổng quát theo Biểu mẫu BM-03-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; thuyết minh từng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thành phần (sau đây viết tắt là nhiệm vụ thành phần) theo Biểu mẫu BM-02-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Thông tin năng lực và cơ sở vật chất của tổ chức đăng ký chủ trì theo Biểu mẫu BM-04-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và thành viên nghiên cứu chính theo Biểu mẫu BM-05-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Tổ chức đăng ký chủ trì không cần nộp các tài liệu này trong trường hợp đã cập nhật trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ;
d) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có yêu cầu sử dụng kinh phí đối ứng, tổ chức đăng ký chủ trì có trách nhiệm cung cấp hồ sơ minh chứng theo quy định tại Thông tư quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược;
đ) Báo giá còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ và được phát hành không quá 90 ngày trước thời điểm nộp hồ sơ; trường hợp không có hoặc không thể thu thập được báo giá thì sử dụng hợp đồng tương tự đã thực hiện hoặc tài liệu khác chứng minh mức giá trên thị trường làm căn cứ xác định dự toán;
e) Các tài liệu khác (nếu có).
5. Cơ quan quản lý nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, rà soát tính hợp lệ theo Biểu mẫu BM-06-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho các tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược về tình trạng hợp lệ của hồ sơ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ.
Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 48/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 475
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Yêu cầu, tiêu chí đối với các loại hình nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 5. Mã số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
- Điều 6. Nội dung gói công việc và mốc đánh giá
- Điều 7. Thông báo, đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
- Điều 8. Thông báo, đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
- Điều 9. Tổ đánh giá năng lực nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 10. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và Tổ rà soát kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 11. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ rà soát
- Điều 12. Phương thức, nguyên tắc và trình tự làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
- Điều 13. Ưu tiên khi xếp hạng hồ sơ
- Điều 14. Phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 15. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 16. Tổ chức xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược chứa bí mật nhà nước
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 18. Trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ
- Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ
- Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức phối hợp và tổ chức, cá nhân có liên quan
