Mục 2 Chương 2 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Mục 2. TRÌNH TỰ XÉT DUYỆT, RÀ SOÁT KINH PHÍ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG
Điều 9. Tổ đánh giá năng lực nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
1. Tổ đánh giá năng lực (sau đây viết tắt là Tổ đánh giá) do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định thành lập, gồm 05 thành viên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ và phân công 01 thành viên là Tổ trưởng, 01 thành viên là Thư ký Tổ đánh giá.
2. Tổ đánh giá có trách nhiệm kiểm tra thực tế về cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính (đối với trường hợp có vốn đối ứng) đối với tổ chức đăng ký chủ trì. Trường hợp cần thiết, Tổ đánh giá thực hiện kiểm tra thực tế đối với tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ.
Biên bản của Tổ đánh giá được lập theo Biểu mẫu BM-07-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và được gửi cơ quan quản lý nhiệm vụ trước thời điểm họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng tối thiểu 02 ngày làm việc.
3. Thành viên Tổ đánh giá phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này.
Điều 10. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và Tổ rà soát kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
1. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng) và Tổ rà soát kinh phí (sau đây viết tắt là Tổ rà soát) do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định thành lập; đồng thời bố trí thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng và Tổ rà soát.
2. Tổ rà soát có 05 thành viên, gồm Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên; Tổ trưởng phân công 01 thành viên làm Thư ký. Trong Tổ rà soát có ít nhất 01 thành viên là Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc thành viên phản biện của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng.
Trường hợp cần thiết, căn cứ tính chất, quy mô và yêu cầu của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định số lượng thành viên Tổ rà soát khác với quy định tại đoạn 1 khoản này.
3. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng có từ 09 đến 15 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên. Đối với mỗi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, Hội đồng có 02 thành viên phản biện; trường hợp nhiệm vụ được tổ chức theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ thì đối với mỗi nhiệm vụ thành phần có 02 thành viên phản biện. Thành phần Hội đồng bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Ít nhất 50% tổng số thành viên là chuyên gia, nhà khoa học có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và được lựa chọn từ cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Có ít nhất 01 thành viên có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, kinh tế;
c) Có ít nhất 01 thành viên có kinh nghiệm thực tiễn về sản xuất, thương mại hóa hoặc phát triển thị trường;
d) Khuyến khích mời người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tham gia Hội đồng.
Trường hợp xác định được tổ chức, doanh nghiệp dự kiến tiếp nhận, ứng dụng hoặc thương mại hóa kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thì đại diện của tổ chức, doanh nghiệp đó có thể được mời tham dự phiên họp của Hội đồng với tư cách đại biểu; không phải là thành viên Hội đồng và không tham gia chấm điểm, xếp hạng hoặc biểu quyết.
4. Thành viên Tổ đánh giá, thành viên Tổ rà soát và thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang trong thời gian chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về tội phạm mà chưa được xóa án tích theo quy định của pháp luật;
b) Không có xung đột lợi ích với tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ rà soát
1. Nguyên tắc làm việc của Tổ rà soát:
a) Phiên họp của Tổ rà soát được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự, trong đó phải có Tổ trưởng hoặc Tổ phó được Tổ trưởng ủy quyền và ít nhất 01 thành viên là thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng;
b) Tổ trưởng Tổ rà soát chủ trì phiên họp. Trong trường hợp Tổ trưởng Tổ rà soát vắng mặt, Tổ phó Tổ rà soát được ủy quyền chủ trì phiên họp;
c) Tổ rà soát làm việc theo nguyên tắc tập thể, kết luận theo đa số và chịu trách nhiệm về kết luận rà soát kinh phí. Ý kiến của thành viên không nhất trí với kết luận chung được ghi vào biên bản và được bảo lưu.
2. Nhiệm vụ của Tổ rà soát:
a) Rà soát sự phù hợp của tổng kinh phí đề xuất với mức trần kinh phí (nếu có) và tỷ lệ vốn đối ứng (nếu có);
b) Rà soát việc áp dụng định mức chi, định mức kinh tế - kỹ thuật (nếu có) đối với chi nhân công, quản lý và dịch vụ;
c) Rà soát tính đầy đủ, hợp lệ và phù hợp của tài liệu, hồ sơ minh chứng giá đối với các khoản chi mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và thuê ngoài, bao gồm báo giá, hóa đơn, hợp đồng tương tự và các tài liệu có liên quan theo quy định;
d) Rà soát sự phù hợp của việc phân bổ kinh phí theo từng gói công việc, mốc đánh giá và tiến độ thực hiện nhiệm vụ;
đ) Rà soát các khoản chi chưa có định mức, khoản chi có giá trị lớn hoặc khoản chi có tính chất đặc thù; xác định các nội dung cần Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng xem xét, cho ý kiến;
e) Tổng hợp kết quả rà soát kinh phí, bao gồm các khoản chi phù hợp, các khoản chi cần điều chỉnh, bổ sung và các vấn đề liên quan đến kinh phí; báo cáo, kiến nghị Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng xem xét, cho ý kiến, thẩm định kinh phí và kiến nghị cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định.
3. Trách nhiệm của Tổ rà soát:
a) Thành viên Tổ rà soát chịu trách nhiệm về ý kiến rà soát của mình; Tổ rà soát chịu trách nhiệm về kết luận chung theo quy định của pháp luật. Thành viên Tổ rà soát, đại biểu tham dự (nếu có) và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật thông tin, tài liệu liên quan đến hồ sơ và quá trình rà soát kinh phí theo quy định của pháp luật;
b) Hoàn thành Biên bản rà soát kinh phí theo Biểu mẫu BM-08-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cơ quan quản lý nhiệm vụ trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp;
c) Kết luận rà soát kinh phí của Tổ rà soát là căn cứ để Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng xem xét, thẩm định kinh phí và kiến nghị mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ; Tổ rà soát không thay thế chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng.
Điều 12. Phương thức, nguyên tắc và trình tự làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
1. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng họp theo một trong các phương thức sau:
a) Họp trực tiếp;
b) Họp trực tuyến;
c) Họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến.
2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng:
a) Phiên họp của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng tham dự, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.
a.1) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện dưới hình thức một nhiệm vụ phải có đầy đủ 02 thành viên phản biện tham dự.
a.2) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, khi xem xét, đánh giá nhiệm vụ thành phần phải có đầy đủ 02 thành viên phản biện được phân công đối với nhiệm vụ thành phần đó tham dự;
b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền bằng văn bản chủ trì phiên họp (Giấy ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng theo Biểu mẫu BM-09-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng:
a) Đánh giá trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng. Các thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng, đại biểu tham gia và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ;
b) Nghiên cứu, phân tích mục tiêu, sản phẩm, cấu trúc gói công việc, kết quả đầu ra, tiêu chí đánh giá, mốc đánh giá, phương án tổ chức thực hiện và thông tin đã kê khai trong hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược để tiến hành nhận xét theo Biểu mẫu BM-10-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, ngoài việc nhận xét tổng thể theo Biểu mẫu BM-10-CNCL, các thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhận xét từng nhiệm vụ thành phần theo Biểu mẫu BM-11-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trình tự làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng:
a) Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng, giới thiệu thành phần Hội đồng và đại biểu tham dự; đại diện cơ quan quản lý nhiệm vụ nêu yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;
b) Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thống nhất phân công 01 thành viên làm Thư ký khoa học;
c) Đại diện tổ chức đăng ký chủ trì trình bày tóm tắt trước Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng về hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi của thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Hội đồng;
d) Đại diện Tổ đánh giá hoặc Thư ký hành chính đọc Biên bản kiểm tra thực tế về cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính theo Biểu mẫu BM-07-CNCL;
đ) Đại diện Tổ rà soát đọc Biên bản rà soát kinh phí theo Biểu mẫu BM-08-CNCL;
e) Thư ký hành chính đọc phiếu nhận xét của thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có). Ý kiến nhận xét của thành viên vắng mặt được Hội đồng tham khảo trong quá trình thảo luận và không được tính vào kết quả đánh giá, cho điểm của Hội đồng;
g) Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thảo luận, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong từng hồ sơ; trên cơ sở thảo luận, phân tích, từng thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thực hiện đánh giá, cho điểm theo Biểu mẫu BM-12-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, ngoài việc đánh giá, cho điểm tổng thể theo Biểu mẫu BM-12-CNCL, các thành viên Hội đồng thực hiện đánh giá, cho điểm từng nhiệm vụ thành phần theo Biểu mẫu BM-13-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
h) Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên Hội đồng, trong đó có Trưởng ban và 02 thành viên. Ban kiểm phiếu thực hiện kiểm phiếu, tổng hợp kết quả đánh giá, cho điểm của các thành viên Hội đồng theo Biểu mẫu BM-14-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Thư ký hành chính có trách nhiệm hỗ trợ Ban kiểm phiếu;
i) Hội đồng xem xét kết quả kiểm phiếu, xác định hồ sơ được đánh giá đạt theo quy định tại khoản 5 Điều này;
k) Đối với hồ sơ được đánh giá đạt, Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng xem xét kết quả rà soát kinh phí của Tổ rà soát; thảo luận, thẩm định và kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ và kinh phí tương ứng với từng mốc đánh giá. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thẩm định và kiến nghị mức kinh phí của từng nhiệm vụ thành phần.
Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thảo luận, thống nhất kết luận đối với từng hồ sơ; Chủ tịch Hội đồng kết luận phiên họp và Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thông qua Biên bản họp theo Biểu mẫu BM-15-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ:
a) Hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được đánh giá đạt khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
a.1) Điểm trung bình của các thành viên Hội đồng tham dự phiên họp đạt từ 70 điểm trở lên trên thang điểm 100 và không có tiêu chí nào có quá 1/4 số thành viên Hội đồng tham dự phiên họp cho điểm không (0 điểm);
a.2) Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền chủ trì phiên họp và 02 thành viên phản biện đều đánh giá từ 70 điểm trở lên trên thang điểm 100.
b) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản này, từng nhiệm vụ thành phần phải được đánh giá đạt, cụ thể như sau:
b.1) Điểm trung bình của các thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng tham dự phiên họp đối với nhiệm vụ thành phần đạt từ 70 điểm trở lên trên thang điểm 100 và không có tiêu chí nào có quá 1/4 số thành viên Hội đồng tham dự phiên họp cho điểm không (0 điểm);
b.2) Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền chủ trì phiên họp và 02 thành viên phản biện được phân công đối với nhiệm vụ thành phần đó đều đánh giá từ 70 điểm trở lên trên thang điểm 100.
6. Đề nghị thực hiện và xếp hạng hồ sơ:
Tổng điểm của hồ sơ để xếp hạng là điểm trung bình của các thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 13 Thông tư này (nếu có). Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, điểm trung bình của hồ sơ để xếp hạng là điểm trung bình đánh giá tổng thể cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-12-CNCL.
a) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng:
a.1) Trường hợp tuyển chọn, hồ sơ được đánh giá đạt theo quy định tại khoản 5 Điều này và có tổng điểm cao nhất được đề nghị thực hiện.
Trường hợp có từ 02 hồ sơ trở lên đăng ký tuyển chọn được đánh giá đạt theo quy định tại khoản 5 Điều này, đề xuất các hướng công nghệ hoặc giải pháp công nghệ khả thi khác nhau và đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP, Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng kiến nghị cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, lựa chọn để tổ chức thực hiện đồng thời;
a.2) Trường hợp giao trực tiếp, hồ sơ được đánh giá đạt theo quy định tại khoản 5 Điều này thì được Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng đề nghị thực hiện.
b) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ:
b.1) Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng lập danh sách các hồ sơ được đánh giá đạt theo quy định tại khoản 5 Điều này và xếp hạng theo thứ tự tổng điểm từ cao xuống thấp;
b.2) Căn cứ Danh sách xếp hạng của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng và kinh phí tài trợ được giao, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định phê duyệt tài trợ lần lượt cho các nhiệm vụ theo thứ tự xếp hạng từ cao xuống thấp trong phạm vi kinh phí tài trợ được giao.
c) Trường hợp có từ 02 hồ sơ trở lên có tổng điểm bằng nhau, thứ tự ưu tiên được xác định lần lượt theo các tiêu chí sau đây:
c.1) Hồ sơ có điểm đánh giá đối với tiêu chí về mức độ đáp ứng mục tiêu, yêu cầu phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành cao hơn;
c.2) Hồ sơ có điểm đánh giá đối với tiêu chí về khả năng giải mã, làm chủ, cải tiến hoặc hoàn thiện công nghệ lõi, công nghệ chiến lược cao hơn;
c.3) Hồ sơ có điểm đánh giá đối với tiêu chí về khả năng tạo tài sản trí tuệ, bí quyết công nghệ hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cao hơn;
c.4) Hồ sơ có điểm đánh giá đối với tiêu chí về khả năng tạo sản phẩm công nghệ chiến lược; thương mại hóa, chuyển giao và tác động lan tỏa cao hơn;
c.5) Hồ sơ đề xuất mức kinh phí từ ngân sách nhà nước thấp hơn.
7. Thông báo kết quả và hoàn thiện hồ sơ sau họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thông qua Biên bản họp, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo bằng văn bản về kết quả xét tài trợ, đặt hàng đến các tổ chức đăng ký chủ trì và qua Nền tảng số quản lý nhiệm vụ;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại điểm a khoản này, tổ chức có hồ sơ được đề nghị thực hiện có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng; tiếp thu, giải trình các ý kiến của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng (nếu có) theo Biểu mẫu BM-16-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền chủ trì phiên họp và 02 thành viên phản biện; gửi hồ sơ đã hoàn thiện đến cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua Nền tảng số quản lý nhiệm vụ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, việc tiếp thu, giải trình đối với từng nhiệm vụ thành phần phải được Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền chủ trì phiên họp và 02 thành viên phản biện được phân công đối với nhiệm vụ thành phần đó xác nhận.
Điều 13. Ưu tiên khi xếp hạng hồ sơ
1. Tổ chức đã đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và được cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định đặt hàng, khi đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện chính nhiệm vụ đó thì được cộng điểm ưu tiên bằng 10% điểm trung bình của hồ sơ do Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng đánh giá để xác định tổng điểm xếp hạng theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Thông tư này.
2. Điểm ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được áp dụng khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
a) Có từ 02 hồ sơ đăng ký hợp lệ trở lên tham gia tuyển chọn đối với cùng một nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;
b) Hồ sơ của tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này được Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng đánh giá đạt theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư này.
Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 48/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 475
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Yêu cầu, tiêu chí đối với các loại hình nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 5. Mã số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
- Điều 6. Nội dung gói công việc và mốc đánh giá
- Điều 7. Thông báo, đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
- Điều 8. Thông báo, đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
- Điều 9. Tổ đánh giá năng lực nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 10. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và Tổ rà soát kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 11. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ rà soát
- Điều 12. Phương thức, nguyên tắc và trình tự làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
- Điều 13. Ưu tiên khi xếp hạng hồ sơ
- Điều 14. Phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 15. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 16. Tổ chức xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược chứa bí mật nhà nước
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 18. Trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ
- Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ
- Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức phối hợp và tổ chức, cá nhân có liên quan
