Điều 5 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 5. Mã số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
1. Mỗi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt được cấp một mã số duy nhất để phục vụ công tác quản lý, theo dõi và khai thác thông tin về nhiệm vụ.
2. Mã số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Mã số nhiệm vụ) được cấp tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ và được sử dụng thống nhất trong suốt quá trình tổ chức thực hiện, quản lý và lưu trữ hồ sơ nhiệm vụ.
3. Mã số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được cấu trúc như sau: CNCL.[TT/ĐH].[XXX].[YY]/[ZZ], trong đó:
a) CNCL là ký hiệu của Chương trình quốc gia đặc biệt;
b) TT: Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ; ĐH: Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;
c) XXX là Mã cấp 1 của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là bộ, ngành, địa phương) được quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương và Quyết định số 09/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg;
d) YY là số thứ tự gồm 02 chữ số, được đánh liên tục từ 01 theo từng năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ, trong phạm vi cùng cơ quan quản lý nhiệm vụ và cùng loại hình thực hiện;
đ) ZZ là 02 chữ số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 48/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 475
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Yêu cầu, tiêu chí đối với các loại hình nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 5. Mã số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
- Điều 6. Nội dung gói công việc và mốc đánh giá
- Điều 7. Thông báo, đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
- Điều 8. Thông báo, đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
- Điều 9. Tổ đánh giá năng lực nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 10. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và Tổ rà soát kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 11. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ rà soát
- Điều 12. Phương thức, nguyên tắc và trình tự làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
- Điều 13. Ưu tiên khi xếp hạng hồ sơ
- Điều 14. Phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 15. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 16. Tổ chức xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược chứa bí mật nhà nước
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 18. Trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ
- Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ
- Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức phối hợp và tổ chức, cá nhân có liên quan
