Chương 3 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tổ chức xét tài trợ, phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt theo quy định của Thông tư này.
2. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ quy định tại Điều 20 Thông tư này đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Chủ trì tổng hợp nhu cầu kinh phí chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và kinh phí chi hoạt động quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
4. Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này; tiếp nhận, xem xét, xử lý theo thẩm quyền các khó khăn, vướng mắc do cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh trong quá trình thực hiện.
5. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này; trường hợp cần thiết, đề xuất sửa đổi, bổ sung Thông tư này hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 18. Trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực
1. Xác định nhu cầu phát triển, tiếp nhận, ứng dụng, mua sắm, thương mại hóa hoặc nhân rộng công nghệ, sản phẩm hình thành từ kết quả nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
2. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xét tài trợ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với cơ quan quản lý nhiệm vụ trong việc xét đặt hàng, quản lý, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện và kết quả nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
3. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ quy định tại Điều 20 Thông tư này đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc phạm vi quản lý.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Xác định nhu cầu phát triển, tiếp nhận, ứng dụng, mua sắm, thương mại hóa hoặc nhân rộng công nghệ, sản phẩm hình thành từ kết quả nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phù hợp với nhu cầu, lợi thế và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xét tài trợ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có liên quan đến địa phương; phối hợp với cơ quan quản lý nhiệm vụ trong việc xét đặt hàng, phê duyệt, ký hợp đồng, quản lý, kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ; cử đại diện tham gia Hội đồng, tổ chuyên gia, đoàn kiểm tra, hội đồng đánh giá và các hoạt động có liên quan theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ quy định tại Điều 20 Thông tư này đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ
1. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc phạm vi quản lý, tổ chức xét đặt hàng, phê duyệt, ký hợp đồng và quản lý việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và cập nhật đầy đủ thông tin về nhiệm vụ trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ theo quy định.
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ
1. Hoàn thiện hồ sơ, thuyết minh, dự toán kinh phí và các tài liệu có liên quan theo kết luận của Hội đồng, kết quả thẩm định và yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, đầy đủ của hồ sơ, tài liệu, số liệu, thông tin và các cam kết thuộc phạm vi trách nhiệm.
2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo thuyết minh và hợp đồng đã ký; chủ động triển khai các gói công việc, bố trí và sử dụng nguồn lực, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo đảm kết quả đầu ra, sản phẩm, chỉ tiêu kỹ thuật và tiến độ tại các mốc đánh giá.
3. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, kết quả hoàn thành các gói công việc theo mốc đánh giá; cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, tài liệu, thông tin và bằng chứng phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá theo quy định.
4. Kịp thời báo cáo cơ quan quản lý nhiệm vụ về các vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến mục tiêu, kết quả, tiến độ, kinh phí hoặc khả năng hoàn thành nhiệm vụ; đề xuất điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
5. Quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng nội dung, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng kinh phí theo hợp đồng đã ký.
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức phối hợp và tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung công việc, nghĩa vụ và cam kết thuộc phạm vi tham gia theo thuyết minh và hợp đồng đã ký; phối hợp với tổ chức chủ trì trong quá trình triển khai, kiểm tra và đánh giá tại các mốc đánh giá; cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, tài liệu, thông tin thuộc phạm vi thực hiện.
2. Doanh nghiệp, đơn vị tiếp nhận, ứng dụng hoặc sử dụng kết quả nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện các cam kết về tiếp nhận, ứng dụng, khai thác và sử dụng kết quả nhiệm vụ; phối hợp với tổ chức chủ trì và cơ quan quản lý nhiệm vụ trong việc đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả nhiệm vụ.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí đối ứng có trách nhiệm bố trí đầy đủ, đúng tiến độ kinh phí đối ứng theo mức và tỷ lệ đã được phê duyệt; phối hợp cung cấp hồ sơ, chứng từ phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá theo quy định.
4. Thành viên Tổ đánh giá năng lực, Tổ rà soát kinh phí và Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ khách quan, trung thực, đúng quy định; bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.
Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 48/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 475
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Yêu cầu, tiêu chí đối với các loại hình nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 5. Mã số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
- Điều 6. Nội dung gói công việc và mốc đánh giá
- Điều 7. Thông báo, đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
- Điều 8. Thông báo, đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
- Điều 9. Tổ đánh giá năng lực nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 10. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và Tổ rà soát kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 11. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ rà soát
- Điều 12. Phương thức, nguyên tắc và trình tự làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
- Điều 13. Ưu tiên khi xếp hạng hồ sơ
- Điều 14. Phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 15. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 16. Tổ chức xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược chứa bí mật nhà nước
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 18. Trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ
- Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ
- Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức phối hợp và tổ chức, cá nhân có liên quan
