Điều 14 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 14. Phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
1. Căn cứ kết quả xét tài trợ, đặt hàng và hồ sơ đã hoàn thiện theo quy định tại khoản 7 Điều 12 Thông tư này, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu BM-17-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quyết định phê duyệt gồm các nội dung chính sau đây:
a) Tên nhiệm vụ;
b) Mã số nhiệm vụ;
c) Tổ chức chủ trì;
d) Thời gian thực hiện;
đ) Tổng kinh phí thực hiện, trong đó xác định kinh phí từ ngân sách nhà nước, kinh phí dự phòng và kinh phí từ các nguồn khác (nếu có);
e) Phương thức khoán chi; kinh phí giao khoán theo từng mốc đánh giá.
3. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, Quyết định phê duyệt phải thể hiện tên, tổ chức chủ trì, thời gian thực hiện và kinh phí của từng nhiệm vụ thành phần.
4. Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được ban hành trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo Thông báo công khai kế hoạch tài trợ hoặc đặt hàng.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được công khai trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ và Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ.
6. Trường hợp thông tin của tổ chức chủ trì ghi tại Quyết định phê duyệt có thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong khoảng thời gian từ ngày ban hành Quyết định phê duyệt đến trước ngày ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin của tổ chức chủ trì trên cơ sở hồ sơ pháp lý do tổ chức chủ trì cung cấp, với điều kiện tổ chức sau khi thay đổi kế thừa đầy đủ quyền, nghĩa vụ của tổ chức chủ trì đã được phê duyệt và đáp ứng các điều kiện thực hiện nhiệm vụ.
Thời hạn xem xét, quyết định điều chỉnh không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý nhiệm vụ nhận được đầy đủ hồ sơ pháp lý.
Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 48/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 475
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Yêu cầu, tiêu chí đối với các loại hình nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 5. Mã số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
- Điều 6. Nội dung gói công việc và mốc đánh giá
- Điều 7. Thông báo, đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
- Điều 8. Thông báo, đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
- Điều 9. Tổ đánh giá năng lực nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 10. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và Tổ rà soát kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 11. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ rà soát
- Điều 12. Phương thức, nguyên tắc và trình tự làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
- Điều 13. Ưu tiên khi xếp hạng hồ sơ
- Điều 14. Phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 15. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 16. Tổ chức xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược chứa bí mật nhà nước
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 18. Trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ
- Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ
- Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức phối hợp và tổ chức, cá nhân có liên quan
