Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BKHCN quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thi hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 8. Nội dung chi thực hiện hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia
Nội dung chi thực hiện hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, bao gồm:
1. Chi tiếp nhận, xem xét, phân loại hồ sơ tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia của tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa đăng ký tham dự.
2. Chi tổ chức đánh giá hồ sơ tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia, bao gồm cả: thuê chuyên gia kỹ thuật và chuyên gia hệ thống.
3. Chi hoạt động của Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia, bao gồm cả: chi họp Hội đồng, công tác phí.
4. Chi tổ chức đánh giá tại chỗ (đánh giá thực tế) tại tổ chức, doanh nghiệp đối với hồ sơ tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia, bao gồm cả: công tác phí; chi thù lao cho đại diện Hội đồng quốc gia, chuyên gia đánh giá thực tế, thành viên tham gia đánh giá là đại diện cơ quan thường trực, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; chi lập báo cáo đánh giá thực tế.
5. Chi tổ chức hội thảo tham vấn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu cần) để cho ý kiến về tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa được đề xuất tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia.
6. Chi tiền công tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ đề nghị tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia.
7. Chi tổ chức lễ trao Giải thưởng chất lượng quốc gia, bao gồm:
a) Chi tổ chức họp báo công bố kết quả xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia;
b) Chi tổ chức lễ trao Giải thưởng chất lượng quốc gia;
c) Chi mua sắm hiện vật khen thưởng: cúp Giải thưởng chất lượng quốc gia, biểu trưng Giải thưởng chất lượng quốc gia, giấy chứng nhận sản phẩm, hàng hóa đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia;
d) Các nội dung chi trực tiếp cần thiết khác phục vụ tổ chức lễ trao Giải thưởng chất lượng quốc gia, bao gồm cả: văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, công tác phí.
8. Chi hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến về Giải thưởng chất lượng quốc gia, bao gồm cả: tuyên truyền, phổ biến, đưa tin về hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia, về tổ chức, doanh nghiệp đạt giải trên các nền tảng số và các cơ quan thông tin đại chúng ở trung ương và địa phương.
9. Chi hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về Giải thưởng chất lượng quốc gia, bao gồm:
a) Chi tổ chức hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho tổ chức, doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng quốc gia, bao gồm cả: thù lao giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên; biên soạn tài liệu; công tác phí cho ban tổ chức, giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên; giải khát giữa giờ; thuê địa điểm, thiết bị tổ chức tập huấn, bồi dưỡng; văn phòng phẩm, tài liệu, in ấn, thông tin liên lạc;
b) Chi tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho thành viên Hội đồng quốc gia và chuyên gia đánh giá, bao gồm cả: thù lao giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên; biên soạn tài liệu; công tác phí; giải khát giữa giờ; thuê địa điểm, thiết bị tổ chức tập huấn, bồi dưỡng; văn phòng phẩm, tài liệu, in ấn, thông tin liên lạc.
10. Chi xây dựng và duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về Giải thưởng chất lượng quốc gia.
11. Các nội dung chi trực tiếp cần thiết khác để triển khai hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia.
Thông tư 24/2026/TT-BKHCN quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thi hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 24/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
- Điều 5. Nội dung chi phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 6. Nội dung chi lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 7. Nội dung chi lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ kiểm tra chất lượng, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 8. Nội dung chi thực hiện hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 9. Định mức chi thực hiện các nội dung công việc có tính chất phổ biến cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 10. Định mức chi các nội dung chuyên môn phục vụ hoạt động khảo sát chất lượng, kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 11. Định mức chi các nội dung chuyên môn trong hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 12. Hỗ trợ tài chính đối với tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
- Điều 13. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
- Điều 14. Hỗ trợ cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
- Điều 15. Lập dự toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 16. Phân bổ, giao dự toán và chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 17. Quyết toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân chủ trì hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
