Điều 11 Thông tư 24/2026/TT-BKHCN quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thi hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 11. Định mức chi các nội dung chuyên môn trong hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia
Ngoài định mức chi được quy định tại Điều 9 Thông tư này để thực hiện các nội dung công việc có tính chất phổ biến tại Điều 8 Thông tư này, một số định mức chi thực hiện nội dung công việc chuyên môn của hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia được quy định như sau:
1. Thù lao tiếp nhận, xem xét, phân loại hồ sơ tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia của tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa đăng ký tham dự: 200.000 đồng/hồ sơ tham dự.
2. Định mức chi thù lao nhóm chuyên gia đánh giá hồ sơ tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia, bao gồm chuyên gia kỹ thuật và chuyên gia hệ thống: 1.500.000 đồng/người/hồ sơ tham dự.
3. Định mức chi họp Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia:
a) Chủ tịch Hội đồng: 1.800.000 đồng/buổi;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: 1.500.000 đồng/người/buổi;
c) Thành viên, thư ký Hội đồng: 1.000.000 đồng/người/buổi;
d) Đại biểu tham dự: 200.000 đồng/người/buổi.
4. Định mức chi thù lao đánh giá thực tế tại tổ chức, doanh nghiệp đối với thành viên tham gia đánh giá là đại diện Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia, chuyên gia kỹ thuật và chuyên gia hệ thống, bao gồm cả chi lập báo cáo đánh giá thực tế:
a) Đối với doanh nghiệp nhỏ hoặc siêu nhỏ, tổ chức có quy mô tương ứng: 1.500.000 đồng/người/ngày công; tối đa 1.500.000 đồng/người/doanh nghiệp;
b) Đối với doanh nghiệp vừa, tổ chức có quy mô tương ứng: 1.500.000 đồng/người/ngày công; tối đa 2.300.000 đồng/người/doanh nghiệp;
c) Đối với tổ chức, doanh nghiệp không thuộc điểm a, điểm b khoản này: 1.500.000 đồng/người/ngày công; tối đa 3.000.000 đồng/người/doanh nghiệp.
5. Định mức chi thù lao đánh giá thực tế tại tổ chức, doanh nghiệp đối với thành viên tham gia đánh giá là đại diện cơ quan thường trực, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, như sau:
a) Đối với doanh nghiệp nhỏ hoặc siêu nhỏ, tổ chức có quy mô tương ứng: 1.000.000 đồng/người/ngày công; tối đa 1.000.000 đồng/người/doanh nghiệp;
b) Đối với doanh nghiệp vừa, tổ chức có quy mô tương ứng: 1.000.000 đồng/người/ngày công; tối đa 1.500.000 đồng/người/doanh nghiệp;
c) Đối với tổ chức, doanh nghiệp không thuộc điểm a, điểm b khoản này: 1.000.000 đồng/người/ngày công; tối đa 2.000.000 đồng/người/doanh nghiệp.
Tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đối với tổ chức không phải là doanh nghiệp, việc xác định tổ chức có quy mô tương ứng được căn cứ vào số lượng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm do tổ chức quản lý, sử dụng và trả lương, trả công theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; cách xác định số lượng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
6. Định mức chi hội thảo tham vấn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) để cho ý kiến đối với tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa được đề xuất xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia:
a) Chủ trì: 1.200.000 đồng/buổi;
b) Thư ký: 600.000 đồng/buổi;
c) Đại biểu tham dự: 500.000 đồng/người/buổi.
7. Định mức chi tiền công tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ đề nghị tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia: 1.000.000 đồng/ngày công; tối đa 5.000.000 đồng/hồ sơ tổng hợp đề nghị tặng Giải thưởng. Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính thù lao cho các thành viên tham gia; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và sản phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
8. Mức chi cho các nội dung: thuê hội trường, trang thiết bị phục vụ họp báo; thuê địa điểm tổ chức lễ trao giải; thiết kế, thi công, trang trí, khánh tiết, âm thanh, ánh sáng; phát thanh, truyền hình trực tiếp và các điều kiện kỹ thuật phục vụ buổi lễ; mua sắm hiện vật khen thưởng (cúp, biểu trưng, giấy chứng nhận): được xây dựng trên cơ sở nhu cầu, khối lượng, đơn giá theo giá niêm yết hoặc báo giá của nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm, hàng hóa.
Thông tư 24/2026/TT-BKHCN quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thi hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 24/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
- Điều 5. Nội dung chi phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 6. Nội dung chi lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 7. Nội dung chi lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ kiểm tra chất lượng, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 8. Nội dung chi thực hiện hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 9. Định mức chi thực hiện các nội dung công việc có tính chất phổ biến cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 10. Định mức chi các nội dung chuyên môn phục vụ hoạt động khảo sát chất lượng, kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 11. Định mức chi các nội dung chuyên môn trong hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 12. Hỗ trợ tài chính đối với tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
- Điều 13. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
- Điều 14. Hỗ trợ cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
- Điều 15. Lập dự toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 16. Phân bổ, giao dự toán và chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 17. Quyết toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân chủ trì hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
