Điều 14 Thông tư 24/2026/TT-BKHCN quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thi hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 14. Hỗ trợ cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
1. Hỗ trợ một lần cho một doanh nghiệp chi phí thử nghiệm và chứng nhận đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực theo quy định tại khoản 5 Điều 6c Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15 với mức tối đa 30% giá trị hợp đồng thử nghiệm và chứng nhận.
2. Tiêu chí xác định và phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
3. Dự toán hỗ trợ chi phí thử nghiệm thực hiện theo khoản 1 Điều 34 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
4. Dự toán hỗ trợ chi phí chứng nhận đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành, giá niêm yết hoặc báo giá của nhà cung cấp.
Một số định mức chi làm căn cứ lập dự toán xác định chi phí chứng nhận hỗ trợ doanh nghiệp như sau:
a) Tiền công đánh giá, chứng nhận: áp dụng mức lương của chuyên gia tư vấn được quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV.
Đơn vị chủ trì hỗ trợ căn cứ yêu cầu về tính chất công việc, khối lượng và dự kiến kết quả cần đạt, xác định số ngày công đánh giá, chứng nhận để lập dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
b) Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, hóa chất thực hiện thử nghiệm, giám định, chứng nhận: xác định theo định mức kinh tế - kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền ban hành; trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật được xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá của nhà cung cấp. Đơn vị chủ trì hỗ trợ căn cứ yêu cầu về tính chất, khối lượng công việc và yêu cầu phải đạt của kết quả để lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
c) Trường hợp đơn vị chủ trì hỗ trợ sử dụng trang thiết bị có sẵn để thực hiện hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa, mức hao phí đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị dùng để thử nghiệm, giám định, chứng nhận làm căn cứ lập dự toán được xác định theo mức khấu hao tài sản được quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC. Khoản kinh phí này được quyết toán và trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp nếu đơn vị chủ trì hỗ trợ là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc được trích vào Quỹ đầu tư phát triển nếu đơn vị chủ trì hỗ trợ là tổ chức ngoài công lập.
d) Các chi phí trực tiếp cần thiết khác phục vụ hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực, bao gồm cả: công tác phí, thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài, hội nghị, hội thảo được thực hiện theo tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước hiện hành có liên quan.
Thông tư 24/2026/TT-BKHCN quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thi hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 24/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
- Điều 5. Nội dung chi phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 6. Nội dung chi lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 7. Nội dung chi lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ kiểm tra chất lượng, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 8. Nội dung chi thực hiện hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 9. Định mức chi thực hiện các nội dung công việc có tính chất phổ biến cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 10. Định mức chi các nội dung chuyên môn phục vụ hoạt động khảo sát chất lượng, kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 11. Định mức chi các nội dung chuyên môn trong hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 12. Hỗ trợ tài chính đối với tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
- Điều 13. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
- Điều 14. Hỗ trợ cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
- Điều 15. Lập dự toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 16. Phân bổ, giao dự toán và chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 17. Quyết toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân chủ trì hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
