Điều 4 Thông tư 24/2026/TT-BKHCN quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thi hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho các hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa, bao gồm:
a) Nguồn đóng góp, tài trợ, hỗ trợ tự nguyện của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài;
b) Nguồn vốn từ chương trình, dự án hợp tác quốc tế, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật;
c) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Việc huy động và sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác phải bảo đảm không làm thay đổi mục tiêu, nội dung, tính chất của hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.
Thông tư 24/2026/TT-BKHCN quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thi hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 24/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
- Điều 5. Nội dung chi phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 6. Nội dung chi lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 7. Nội dung chi lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ kiểm tra chất lượng, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 8. Nội dung chi thực hiện hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 9. Định mức chi thực hiện các nội dung công việc có tính chất phổ biến cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 10. Định mức chi các nội dung chuyên môn phục vụ hoạt động khảo sát chất lượng, kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 11. Định mức chi các nội dung chuyên môn trong hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 12. Hỗ trợ tài chính đối với tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
- Điều 13. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
- Điều 14. Hỗ trợ cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
- Điều 15. Lập dự toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 16. Phân bổ, giao dự toán và chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 17. Quyết toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân chủ trì hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
