Điều 10 Thông tư 24/2026/TT-BKHCN quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thi hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 10. Định mức chi các nội dung chuyên môn phục vụ hoạt động khảo sát chất lượng, kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Ngoài định mức chi được quy định tại Điều 9 Thông tư này để thực hiện các nội dung công việc có tính chất phổ biến tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này, một số định mức chi thực hiện nội dung công việc chuyên môn về khảo sát chất lượng, kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định như sau:
1. Chi mua mẫu, dụng cụ lấy mẫu, đựng mẫu, niêm phong mẫu: xác định theo giá niêm yết, báo giá hoặc giá bán của tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, hàng hóa.
2. Chi tiền công thuê ngoài để lấy mẫu: 500.000 đồng/ngày công.
Đối với công chức, viên chức, người lao động được chi trả tiền lương từ ngân sách nhà nước mà được cử đi lấy mẫu thì được hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê ngoài lấy mẫu; đối với viên chức, người lao động không được chi trả tiền lương từ ngân sách nhà nước mà được cử đi lấy mẫu thì được hỗ trợ bằng 100% mức tiền công thuê ngoài lấy mẫu.
Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc, yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính tiền công; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và kết quả cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
3. Chi thuê dịch vụ vận chuyển mẫu, bảo quản mẫu: xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ.
4. Chi phí thuê ngoài để thực hiện đánh giá sự phù hợp, bao gồm cả: chi phí thử nghiệm, giám định, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa được xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá của tổ chức cung cấp dịch vụ.
5. Chi công lao động xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp:
a) Chi tiền công kiểm tra, so sánh, đối chiếu thông tin về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, nhãn hàng hóa, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc (nếu có) trong phạm vi hoạt động khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa: 500.000 đồng/ngày công;
b) Chi tiền công lập báo cáo kết quả khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa: 1.500.000 đồng/ngày công; tối đa 15.000.000 đồng/báo cáo.
Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về chất lượng sản phẩm của các công việc quy định tại khoản này, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính thù lao cho các thành viên tham gia; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và sản phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Thông tư 24/2026/TT-BKHCN quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thi hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 24/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
- Điều 5. Nội dung chi phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 6. Nội dung chi lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 7. Nội dung chi lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ kiểm tra chất lượng, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 8. Nội dung chi thực hiện hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 9. Định mức chi thực hiện các nội dung công việc có tính chất phổ biến cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 10. Định mức chi các nội dung chuyên môn phục vụ hoạt động khảo sát chất lượng, kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 11. Định mức chi các nội dung chuyên môn trong hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 12. Hỗ trợ tài chính đối với tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
- Điều 13. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
- Điều 14. Hỗ trợ cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
- Điều 15. Lập dự toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 16. Phân bổ, giao dự toán và chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 17. Quyết toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân chủ trì hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
