Thông tư 16/2016/TT-NHNN được ban hành bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2013/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định liên quan đến điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận phương án phát hành trái phiếu, cũng như các giới hạn an toàn đối với tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện hoạt động phát hành trái phiếu tại thị trường trong nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi trong nước, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quá trình phát hành, mua bán và quản lý các loại giấy tờ có giá này.
Quy định về việc mua lại trái phiếu do chính mình phát hành
Thông tư 16/2016/TT-NHNN bổ sung quy định chặt chẽ hơn đối với hoạt động mua lại trái phiếu tự phát hành của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
- Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được phép thực hiện mua lại trái phiếu do chính mình phát hành khi đã có phương án mua lại được cấp có thẩm quyền phê duyệt cụ thể.
- Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, hoặc tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ thực hiện phát hành trái phiếu riêng lẻ, phương án mua lại bắt buộc phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. Sự chấp thuận này được thể hiện ngay trong văn bản chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính tương ứng.
Nguyên tắc phát hành trái phiếu của tổ chức tín dụng
- Tuân thủ quy định chung: Việc phát hành trái phiếu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Chào bán ra công chúng: Phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 12 Luật Chứng khoán và các điều khoản liên quan tại Nghị định số 58/2012/NĐ-CP.
- Phát hành riêng lẻ: Phải tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 90/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Riêng đối với yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và các hạn chế bảo đảm an toàn hoạt động, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ Khoản 1 Điều 130 Luật các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn cụ thể từ Ngân hàng Nhà nước.
- Chấp thuận phương án phát hành: Việc phát hành trái phiếu riêng lẻ của tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ và việc chào bán trái phiếu ra công chúng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận phương án phát hành một lần duy nhất trong mỗi năm tài chính.
Thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu
Thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành được phân định rõ ràng dựa trên mô hình tổ chức của từng đơn vị:
- Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, hoặc Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thực hiện phê duyệt phương án phát hành trái phiếu căn cứ vào mô hình tổ chức và quy định cụ thể tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó.
- Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Đối với trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức tín dụng cổ phần, phương án phát hành bắt buộc phải do Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận phương án phát hành trái phiếu
Hồ sơ áp dụng cho tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ phát hành trái phiếu riêng lẻ và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:
- Văn bản đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính do người đại diện hợp pháp ký.
- Phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hợp lệ.
- Báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm phát hành đã được kiểm toán (với ý kiến chấp nhận toàn phần) và báo cáo tài chính quý gần nhất. Trường hợp phát hành trước ngày 01 tháng 04 hàng năm khi chưa có báo cáo tài chính kiểm toán năm liền kề, đơn vị phải cung cấp báo cáo tài chính kiểm toán của năm trước đó có lãi, báo cáo tài chính quý gần nhất có lãi (nếu có), và báo cáo tài chính năm liền kề có lãi đã được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Ban Giám đốc phê duyệt.
- Kế hoạch chi tiết về nguồn vốn và sử dụng vốn trong năm tài chính.
- Báo cáo về lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán và các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm (nếu có) đối với trường hợp chào bán ra công chúng.
- Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận Điều lệ và Giấy phép hoạt động đối với tổ chức tín dụng phát hành lần đầu; hoặc Giấy phép thành lập đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành lần đầu.
- Phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
- Các tài liệu liên quan khác chứng minh đủ điều kiện phát hành (nếu có).
Thủ tục và thời hạn giải quyết hồ sơ chấp thuận
- Phương thức nộp hồ sơ: Tổ chức phát hành gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước.
- Thời hạn xử lý đối với trái phiếu thông thường: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước sẽ trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án phát hành.
- Thời hạn xử lý đối với trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền: Thời hạn xem xét và trả lời bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước là trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Giới hạn đối với tổ chức phát hành và người mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
- Trường hợp tổ chức tín dụng cam kết chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu khi đến hạn, người mua trái phiếu phải đáp ứng đầy đủ các quy định pháp luật về giới hạn góp vốn, mua cổ phần ngay từ thời điểm phát hành trái phiếu.
- Nếu phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức tín dụng phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ sở hữu và bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định hiện hành ngay từ khi phát hành.
- Khi đến thời hạn thực hiện chuyển đổi hoặc mua cổ phiếu, người sở hữu trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình không vượt quá các giới hạn quy định tại Luật các tổ chức tín dụng.
Phân công trách nhiệm trong nội bộ Ngân hàng Nhà nước
- Vụ Chính sách tiền tệ: Là đơn vị chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định; đồng thời tiếp nhận báo cáo kết quả phát hành giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Có trách nhiệm cung cấp thông tin và đánh giá theo đề nghị của Vụ Chính sách tiền tệ về kết quả hoạt động kinh doanh, việc chấp hành các tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động, điều kiện chào bán ra công chúng, và tình hình hoạt động của tổ chức phát hành qua công tác thanh tra, giám sát. Đồng thời, phối hợp đưa ra ý kiến cụ thể về việc chấp thuận hay không chấp thuận phương án phát hành.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 16/2016/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Văn bản này bãi bỏ Điều 15 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2016/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016 |
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật chứng khoán số 62/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 (sau đây gọi là Luật chứng khoán);
Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật chứng khoán (đã được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ) (sau đây gọi là Nghị định số 58/2012/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 34/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là Thông tư số 34/2013/TT-NHNN).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 34/2013/TT-NHNN:
1. Sửa đổi, bổ sung
“5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được thực hiện mua lại trái phiếu do chính mình phát hành khi có phương án mua lại được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chào bán trái phiếu ra công chúng, tổ chức tín dụng do nhà nước sở hữu trên 50% vốn Điều lệ phát hành trái phiếu riêng lẻ, phương án mua lại phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tại văn bản chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính.”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 20. Nguyên tắc phát hành trái phiếu
1. Việc phát hành trái phiếu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan.
2. Việc chào bán trái phiếu ra công chúng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các Điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 12 Luật chứng khoán, Điều 15, Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP.
3. Việc phát hành trái phiếu riêng lẻ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các Điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Riêng Điều kiện về đáp ứng yêu cầu tỷ lệ an toàn vốn và các hạn chế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tuân thủ theo quy định tại Khoản 1 Điều 130 Luật các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
4. Việc phát hành trái phiếu riêng lẻ của tổ chức tín dụng do nhà nước sở hữu trên 50% vốn Điều lệ và chào bán trái phiếu ra công chúng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu.
Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu quy định tại Khoản này một lần trong một năm tài chính.”.
3. Sửa đổi, bổ sung
“2. Cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
a) Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, hoặc Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phê duyệt phương án phát hành trái phiếu căn cứ vào mô hình tổ chức của tổ chức tín dụng và quy định tại Điều lệ tổ chức tín dụng; Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc phê duyệt phương án phát hành trái phiếu của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức tín dụng được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, phương án phát hành trái phiếu phải được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.”.
4. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 22. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính của tổ chức tín dụng do nhà nước sở hữu trên 50% vốn Điều lệ phát hành trái phiếu riêng lẻ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chào bán trái phiếu ra công chúng
1. Đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký.
2. Phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
3. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán và báo cáo tài chính quý gần nhất. Báo cáo tài chính được kiểm toán phải là báo cáo kiểm toán nêu ý kiến chấp nhận toàn phần. Trường hợp phát hành trước ngày 01 tháng 04 hàng năm chưa có báo cáo tài chính năm của năm liền kề trước năm đề nghị phát hành được kiểm toán thì phải có:
a) Báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước năm liền kề với kết quả hoạt động kinh doanh có lãi;
b) Báo cáo tài chính quý gần nhất với kết quả hoạt động kinh doanh có lãi được kiểm toán (nếu có);
c) Báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị phát hành với kết quả hoạt động kinh doanh có lãi được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên phê duyệt đối với tổ chức tín dụng; Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc phê duyệt đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn của năm tài chính.
5. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chào bán trái phiếu ra công chúng thì báo cáo về lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán, nợ phải trả quá hạn trên một năm (nếu có).
6. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức tín dụng Điều lệ và bản sao Giấy phép đối với tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu lần đầu; bản sao Giấy phép thành lập đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành trái phiếu lần đầu.
7. Phương án tăng vốn Điều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền được Đại hội đồng cổ đông thông qua trong đó phải có các nội dung theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về thay đổi mức vốn Điều lệ của tổ chức tín dụng (đối với trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền).
8. Các tài liệu khác có liên quan đến Điều kiện phát hành trái phiếu (nếu có).”.
5. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 23. Thủ tục chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính
1. Tổ chức tín dụng do nhà nước sở hữu trên 50% vốn Điều lệ phát hành trái phiếu riêng lẻ, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài chào bán trái phiếu ra công chúng gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính quy định tại Điều 22 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước.
2. Đối với đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu (không bao gồm trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền), trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Đối với đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính của tổ chức tín dụng.”.
6. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 24. Các giới hạn đối với tổ chức tín dụng phát hành và người mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
1. Trường hợp tổ chức tín dụng phát hành có cam kết với người mua trái phiếu chuyển đổi là khi đến hạn phải chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thì:
a) Người mua trái phiếu phải đáp ứng quy định pháp luật hiện hành về giới hạn góp vốn, mua cổ phần ngay từ khi phát hành;
b) Trường hợp phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức tín dụng phát hành phải đáp ứng Điều kiện bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành ngay từ khi phát hành.
2. Khi đến thời hạn chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc đến thời hạn mua cổ phiếu, người mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định hiện hành của Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản pháp luật liên quan.”.
7. Sửa đổi, bổ sung
“2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tổ chức phát hành trái phiếu theo phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt, chấp thuận và phải tuân thủ quy định của Luật chứng khoán, Nghị định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn Luật chứng khoán.”.
8. Sửa đổi, bổ sung
“3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính.”.
9. Sửa đổi, bổ sung
“a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính của tổ chức tín dụng do nhà nước sở hữu trên 50% vốn Điều lệ phát hành trái phiếu riêng lẻ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chào bán trái phiếu ra công chúng để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định.”.
“c) Tiếp nhận báo cáo kết quả phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.
10. Sửa đổi, bổ sung
“a) Cung cấp theo đề nghị của Vụ Chính sách tiền tệ về các nội dung sau:
- Kết quả hoạt động kinh doanh theo báo cáo tài chính được kiểm toán của năm liền kề trước năm phát hành trái phiếu và kết quả hoạt động kinh doanh đến quý gần nhất của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Đánh giá việc chấp hành các tỷ lệ bảo đảm an toàn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 130 Luật các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
- Việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chào bán trái phiếu ra công chúng đáp ứng các Điều kiện quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 12 Luật chứng khoán.
- Đánh giá về tình hình hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua quá trình thanh tra, giám sát.”.
“c) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ xem xét và có ý kiến cụ thể về việc chấp thuận hay không chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính của tổ chức tín dụng do nhà nước sở hữu trên 50% vốn Điều lệ phát hành trái phiếu riêng lẻ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chào bán trái phiếu ra công chúng.”.
11. Sửa đổi, bổ sung
“3. Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ xem xét và có ý kiến cụ thể về việc chấp thuận hay không chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của năm tài chính của tổ chức tín dụng do nhà nước sở hữu trên 50% vốn Điều lệ phát hành trái phiếu riêng lẻ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chào bán trái phiếu ra công chúng.”.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Bãi bỏ
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
| KT. THỐNG ĐỐC |
- 1Quyết định 445/TTg năm 1994 về phát hành tín phiếu của Ngân hàng Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 99/2015/TT-BTC hướng dẫn về phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 111/2015/TT-BTC hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 494/QĐ-BTC năm 2016 Quy chế truy cập và bảo mật thông tin về khung lãi suất phát hành và thông tin đấu thầu phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 33/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 34/2013/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6Quyết định 120/QĐ-NHNN năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2019
- 7Quyết định 154/QĐ-NHNN năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Thông tư 34/2013/TT-NHNN quy định phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Thông tư 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản
- 3Văn bản hợp nhất 34/VBHN-NHNN năm 2016 quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4Thông tư 33/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 34/2013/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5Quyết định 120/QĐ-NHNN năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2019
- 6Quyết định 154/QĐ-NHNN năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Chứng khoán 2006
- 2Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 3Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 4Luật chứng khoán sửa đổi 2010
- 5Nghị định 90/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
- 6Nghị định 58/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật chứng khoán và Luật chứng khoán sửa đổi
- 7Quyết định 445/TTg năm 1994 về phát hành tín phiếu của Ngân hàng Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị định 156/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 9Luật Doanh nghiệp 2014
- 10Nghị định 60/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 58/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán và Luật Chứng khoán sửa đổi
- 11Thông tư 99/2015/TT-BTC hướng dẫn về phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 111/2015/TT-BTC hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 494/QĐ-BTC năm 2016 Quy chế truy cập và bảo mật thông tin về khung lãi suất phát hành và thông tin đấu thầu phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 16/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 34/2013/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 16/2016/TT-NHNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/06/2016
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Nguyễn Thị Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 801 đến số 802
- Ngày hiệu lực: 01/07/2016
- Ngày hết hiệu lực: 19/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
