Thông tư số 33/2019/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2013/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Văn bản này tập trung hoàn thiện và siết chặt khung pháp lý đối với hoạt động phát hành giấy tờ có giá, đặc biệt là trái phiếu của các tổ chức tín dụng, bảo đảm tính đồng bộ với Luật Chứng khoán và các quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu tại thị trường trong nước, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động phát hành này.
1. Quy định về lãi suất, phương thức thanh toán và chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá
- Lãi suất phát hành: Lãi suất của giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chủ động quyết định, bảo đảm phù hợp với quy định hiện hành về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. Riêng đối với lãi suất trái phiếu, tổ chức phát hành còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Chứng khoán, Nghị định số 163/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Phương pháp tính lãi thực hiện theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Phương thức thanh toán gốc và lãi: Tổ chức phát hành tự quyết định phương thức thanh toán gốc, lãi phù hợp với quy định pháp luật liên quan và có trách nhiệm công bố công khai cho người mua trước khi thực hiện phát hành.
- Thanh toán trước hạn: Việc thanh toán trước hạn giấy tờ có giá do tổ chức phát hành quyết định trên cơ sở đề nghị của người mua, bảo đảm tuyệt đối an toàn hoạt động của hệ thống. Lãi suất áp dụng đối với việc thanh toán trước hạn phải phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Chuyển quyền sở hữu: Giấy tờ có giá được phép chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi và thừa kế theo quy định của pháp luật.
- Mua lại và hoán đổi trái phiếu trước hạn: Tổ chức tín dụng thực hiện việc mua lại trái phiếu trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu theo quy định tại Luật Chứng khoán, Nghị định số 163/2018/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Nguyên tắc phát hành và thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu
- Phát hành trái phiếu riêng lẻ: Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 163/2018/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định pháp luật khác. Đối với điều kiện về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, tổ chức tín dụng phải tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Phương án phát hành riêng lẻ phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 163/2018/NĐ-CP.
- Phát hành trái phiếu ra công chúng: Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu ra công chúng phải tuân thủ các quy định tại Luật Chứng khoán, Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan. Phương án phát hành phải được cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua và phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
3. Hồ sơ và thủ tục đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận phương án phát hành trái phiếu ra công chúng
Để được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận phương án phát hành trái phiếu ra công chúng, tổ chức tín dụng phải lập và nộp hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
- Đề nghị chấp thuận: Do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng ký, trong đó đánh giá toàn diện việc đáp ứng các điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng (kết quả hoạt động kinh doanh năm liền kề, vốn điều lệ đã góp, lãi hoặc lỗ lũy kế, nợ phải trả quá hạn trên một năm, kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn).
- Phương án phát hành trái phiếu: Đã được cấp có thẩm quyền thông qua, thể hiện rõ các nội dung tối thiểu như: tổng mệnh giá phát hành, tên gọi, thời hạn, lãi suất, đối tượng mua, địa điểm, hình thức và phương thức phát hành. Đối với trái phiếu chuyển đổi hoặc kèm chứng quyền, phương án phải bổ sung các nội dung về chuyển đổi và thực hiện quyền mua cổ phiếu.
- Phương án sử dụng và trả nợ vốn: Phương án chi tiết về việc sử dụng nguồn vốn thu được và kế hoạch trả nợ đã được cấp có thẩm quyền thông qua.
- Cam kết thực hiện nghĩa vụ: Cam kết của tổ chức tín dụng đối với người mua trái phiếu về điều kiện phát hành, thanh toán và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người mua.
- Quyết định phê duyệt: Văn bản chính thức của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua phương án phát hành và phương án sử dụng, trả nợ vốn.
Quy trình thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
- Tổ chức tín dụng gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án phát hành trái phiếu ra công chúng.
4. Yêu cầu đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền
- Nội dung phương án: Trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền, phương án phát hành phải quy định rõ ràng về việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu.
- Giới hạn sở hữu: Người mua trái phiếu phải đáp ứng đầy đủ các quy định pháp luật về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại thời điểm thực hiện chuyển đổi hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu.
- Điều kiện thực hiện: Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu chỉ được tiến hành sau khi Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
5. Phân công trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
- Vụ Chính sách tiền tệ: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu ra công chúng để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Cung cấp thông tin về việc đáp ứng điều kiện phát hành của tổ chức tín dụng; phối hợp đưa ra ý kiến chuyên môn về việc chấp thuận phương án phát hành; đồng thời thực hiện thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Vụ Tài chính - Kế toán: Trình Thống đốc hướng dẫn về lĩnh vực tài chính, kế toán đối với việc phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2020.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ Khoản 5, Khoản 6 Điều 2; Phụ lục 01; Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2013/TT-NHNN. Đồng thời bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 16/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các phương án phát hành trái phiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước ngày 19 tháng 02 năm 2020, tổ chức tín dụng tiếp tục thực hiện theo phương án cũ. Tuy nhiên, trường hợp tổ chức tín dụng thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn thì phải áp dụng ngay các quy định mới của Luật Chứng khoán, Nghị định số 163/2018/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2019/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng);
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010 (sau đây gọi là Luật Chứng khoán);
Căn cứ Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị định 163/2018/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là Thông tư số 34/2013/TT-NHNN).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2013/TT-NHNN:
1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 11. Lãi suất
1. Lãi suất giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định phù hợp với quy định hiện hành về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. Riêng đối với lãi suất trái phiếu còn phải tuân thủ quy định tại Luật Chứng khoán, Nghị định 163/2018/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn Luật Chứng khoán.
2. Phương pháp tính lãi giấy tờ có giá thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 16. Thanh toán giấy tờ có giá
1. Phương thức thanh toán gốc, lãi giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan, được công bố cho người mua giấy tờ có giá trước khi phát hành giấy tờ có giá.
2. Việc thanh toán trước hạn giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định trên cơ sở đề nghị của người mua giấy tờ có giá, bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Lãi suất áp dụng đối với việc thanh toán trước hạn giấy tờ có giá phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.”.
3. Sửa đổi, bổ sung
“1. Giấy tờ có giá được chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi và thừa kế phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan.”.
4. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 18. Mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu
Tổ chức tín dụng mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu theo quy định tại Luật Chứng khoán, Nghị định 163/2018/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.”.
5. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 20. Nguyên tắc phát hành trái phiếu
1. Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ các quy định tại Nghị định 163/2018/NĐ-CP, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Riêng về điều kiện quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 Nghị định 163/2018/NĐ-CP, tổ chức tín dụng tuân thủ theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu ra công chúng phải tuân thủ các quy định tại Luật Chứng khoán, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.”.
6. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 21. Phê duyệt, thông qua, chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu
1. Phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định 163/2018/NĐ-CP.
2. Phương án phát hành trái phiếu ra công chúng phải được cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua theo quy định tại Luật Chứng khoán và phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.”.
7. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 22. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu ra công chúng
1. Đề nghị chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu ra công chúng của tổ chức tín dụng do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng ký, trong đó đánh giá các nội dung về việc đáp ứng điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng, tối thiểu gồm: Kết quả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận sau thuế) của năm liền kề trước năm phát hành; vốn điều lệ đã góp tại thời điểm phát hành; lãi hoặc lỗ lũy kế tính đến năm phát hành, nợ phải trả quá hạn trên một năm tại thời điểm gần nhất; kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn của năm phát hành.
2. Phương án phát hành trái phiếu ra công chúng được cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tổng mệnh giá phát hành;
b) Tên gọi của trái phiếu, thời hạn, lãi suất trái phiếu, đối tượng mua trái phiếu;
c) Địa điểm phát hành, hình thức phát hành, phương thức phát hành;
d) Đối với trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm theo chứng quyền, Phương án phát hành trái phiếu phải có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 24 Thông tư này.
3. Phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ nguồn phát hành trái phiếu ra công chúng được cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua. Cấp có thẩm quyền thông qua Phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ nguồn phát hành trái phiếu ra công chúng là cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua Phương án phát hành trái phiếu ra công chúng.
4. Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức tín dụng đối với người mua trái phiếu về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người mua trái phiếu và các điều kiện khác.
5. Quyết định của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua Phương án phát hành trái phiếu ra công chúng, Phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ nguồn phát hành trái phiếu ra công chúng.”.
8. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 23. Thủ tục chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu ra công chúng của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu ra công chúng theo quy định tại Điều 22 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu ra công chúng.”.
9. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 24. Yêu cầu của việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm theo chứng quyền
1. Trường hợp tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm theo chứng quyền, trong Phương án phát hành trái phiếu phải có nội dung về việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền mua cổ phiếu đối với trái phiếu kèm theo chứng quyền như sau:
a) Người mua trái phiếu phải đáp ứng quy định pháp luật hiện hành về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại thời điểm thực hiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền mua cổ phiếu đối với trái phiếu kèm theo chứng quyền;
b) Việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu, thực hiện quyền mua cổ phiếu đối với trái phiếu kèm theo chứng quyền chỉ được thực hiện sau khi Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tăng vốn điều lệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
2. Khi thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu, thực hiện quyền mua cổ phiếu đối với trái phiếu kèm theo chứng quyền, tổ chức tín dụng và người mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm theo chứng quyền thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.”.
10. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 25. Tổ chức phát hành giấy tờ có giá
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chủ động tổ chức các đợt phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.
2. Tổ chức tín dụng tổ chức phát hành trái phiếu riêng lẻ theo Phương án phát hành trái phiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với quy định tại Nghị định 163/2018/NĐ-CP.
3. Tổ chức tín dụng tổ chức phát hành trái phiếu ra công chúng theo Phương án phát hành trái phiếu đã được thông qua, chấp thuận và phù hợp với quy định tại Luật Chứng khoán.”.
11. Sửa đổi, bổ sung
“3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu ra công chúng của tổ chức tín dụng.”.
12. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 27. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Vụ Chính sách tiền tệ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét đề nghị chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu ra công chúng của tổ chức tín dụng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
a) Cung cấp thông tin theo đề nghị của Vụ Chính sách tiền tệ về việc tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu ra công chúng đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật Chứng khoán;
b) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ xem xét và có ý kiến cụ thể về việc chấp thuận hay không chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu ra công chúng của tổ chức tín dụng;
c) Thanh tra, giám sát, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Vụ Tài chính - Kế toán
Trình Thống đốc hướng dẫn về lĩnh vực tài chính, kế toán đối với việc phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2020.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Khoản 5, khoản 6 Điều 2; Phụ lục 01; Phụ lục 02 Thông tư số 34/2013/TT-NHNN;
b) Thông tư số 16/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2013/TT-NHNN.
3. Đối với Phương án phát hành trái phiếu đã được cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng phê duyệt hoặc đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng tiếp tục thực hiện theo Phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt, chấp thuận, trừ trường hợp tổ chức tín dụng mua lại trái phiếu trước hạn thì thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán, Nghị định 163/2018/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
- 1Thông tư 16/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 34/2013/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Nghị định 81/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 163/2018/NĐ-CP quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
- 3Quyết định 349a/QĐ-TTg năm 2019 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương trong nước (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2016-2020 từ nguồn dự phòng 10% vốn ngân sách trung ương trong nước tại bộ, ngành và địa phương cho các dự án đã được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của các bộ, ngành và địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 30/2019/TT-BTC hướng dẫn đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh toán giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết đinh 767/QĐ-TTg năm 2019 về giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2016-2020 của Bộ Giao thông vận tải và tỉnh Phú Yên; điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2016-2020 từ nguồn dự phòng 10% tại các địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 7Quyết định 116/QĐ-NHNN năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2021
- 8Quyết định 154/QĐ-NHNN năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Thông tư 34/2013/TT-NHNN quy định phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Thông tư 16/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 34/2013/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 05/VBHN-NHNN năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5Quyết định 116/QĐ-NHNN năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2021
- 6Quyết định 154/QĐ-NHNN năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Chứng khoán 2006
- 2Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 3Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 4Luật chứng khoán sửa đổi 2010
- 5Nghị định 81/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 163/2018/NĐ-CP quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
- 6Nghị định 16/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 7Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017
- 8Nghị định 163/2018/NĐ-CP quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
- 9Quyết định 349a/QĐ-TTg năm 2019 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương trong nước (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2016-2020 từ nguồn dự phòng 10% vốn ngân sách trung ương trong nước tại bộ, ngành và địa phương cho các dự án đã được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của các bộ, ngành và địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Thông tư 30/2019/TT-BTC hướng dẫn đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh toán giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết đinh 767/QĐ-TTg năm 2019 về giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2016-2020 của Bộ Giao thông vận tải và tỉnh Phú Yên; điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2016-2020 từ nguồn dự phòng 10% tại các địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Thông tư 33/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 34/2013/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 33/2019/TT-NHNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/12/2019
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Người ký: Nguyễn Thị Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 29 đến số 30
- Ngày hiệu lực: 19/02/2020
- Ngày hết hiệu lực: 17/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
