Điều 6 Thông tư 101/2026/TT-BQP hướng dẫn Luật Xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Điều 6. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng; hội đồng thẩm định
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng Bộ Quốc phòng thẩm định các dự án đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đầu tư, dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp quốc phòng có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng của đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng thẩm định các dự án còn lại (trừ dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật);
c) Nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và các quy định pháp luật khác có liên quan. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 trước khi trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật thẩm tra thiết kế xây dựng;
d) Thời gian thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
đ) Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 và điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này; tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo người quyết định đầu tư phê duyệt; báo cáo thẩm định thực hiện theo Mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Hội đồng thẩm định
a) Đối với dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP để thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Hội đồng thẩm định thực hiện đồng thời nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và cơ quan chuyên môn về xây dựng Bộ Quốc phòng;
b) Thành phần Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch, các phó chủ tịch, các thành viên hội đồng là đại diện các bộ, ngành, địa phương và cơ quan có liên quan tùy theo tính chất dự án. Cơ quan chuyên môn về xây dựng Bộ Quốc phòng là cơ quan thường trực hội đồng;
c) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thẩm định và cơ quan thường trực hội đồng thẩm định thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 34 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
d) Cơ quan thường trực hội đồng đóng dấu thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng tại báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ trình thẩm định
a) Người đề nghị thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 3 gửi Tờ trình theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo hình thức: Trực tiếp tại bộ phận văn thư và trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản của Bộ Quốc phòng;
b) Hồ sơ trình thẩm định gồm: Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi được lập theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, văn bản pháp lý kèm theo được quy định tại Điều 35 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP và các tài liệu có liên quan;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm xem xét, gửi văn bản (không quá 01 lần) yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ trình thẩm định hoặc từ chối tiếp nhận thẩm định trong trường hợp xác định nội dung trong hồ sơ trình thẩm định khác với nội dung nêu tại Tờ trình thẩm định;
d) Đối với các dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ thiết kế, thi công, vật liệu mới hoặc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn nước ngoài, cơ quan chuyên môn về xây dựng được thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp tham gia thực hiện thẩm định. Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả;
đ) Kết thúc thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng gửi thông báo kết quả thẩm định đến cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư để tổng hợp, báo cáo và chủ đầu tư để biết và phối hợp. Nội dung thông báo kết quả thẩm định thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
e) Dự án sau khi được người quyết định đầu tư phê duyệt, cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu xác nhận trên các bản vẽ thiết kế xây dựng có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng và giao chủ đầu tư (hoặc cơ quan chuẩn bị dự án) để lưu trữ và thực hiện các bước tiếp theo;
g) Đối với hồ sơ trình thẩm định được kết luận chưa đủ điều kiện hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây dựng, chủ đầu tư (hoặc cơ quan chuẩn bị dự án) có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ kèm theo văn bản giải trình ý kiến thẩm định gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng để kiểm tra; khi đáp ứng yêu cầu, cơ quan chuyên môn về xây dựng gửi văn bản xác nhận đến cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư làm cơ sở tổng hợp, trình phê duyệt; thời gian tối đa để hoàn thiện hồ sơ là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quá thời gian trên, việc thẩm định được tính lại từ đầu theo quy định;
h) Lưu trữ hồ sơ sau khi có kết quả thẩm định và trách nhiệm nộp phí thẩm định được thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều 36 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
i) Đối với dự án thực hiện thẩm định theo hình thức Hội đồng thẩm định, việc thẩm định của Hội đồng thẩm định thực hiện theo quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định. Việc đóng dấu hồ sơ, lưu trữ hồ sơ và trách nhiệm nộp phí thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản này.
Thông tư 101/2026/TT-BQP hướng dẫn Luật Xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
- Số hiệu: 101/2026/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Quang Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng
- Điều 5. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định đầu tư
- Điều 6. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng; hội đồng thẩm định
- Điều 7. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
- Điều 8. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
- Điều 9. Thẩm định thiết kế xây dựng
- Điều 10. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 11. Điều chỉnh thiết kế xây dựng
