Chương 4 Thông tư 101/2026/TT-BQP hướng dẫn Luật Xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Chương IV
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦN BẢO ĐẢM BÍ MẬT NHÀ NƯỚC, CÔNG TRÌNH KHẨN CẤP, CẤP BÁCH
Điều 12. Đầu tư xây dựng công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước
1. Công trình cần đảm bảo bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng gồm:
a) Công trình được xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực quốc phòng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Công trình quốc phòng mà thông tin, tài liệu về công trình là bí mật nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án, thiết kế xây dựng công trình cần đảm bảo bí mật nhà nước:
a) Đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 68 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
b) Đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Thông tư này và quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 13. Đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp
1. Công trình xây dựng khẩn cấp phục vụ quốc phòng là các công trình được quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc người được ủy quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp thuộc phạm vi quản lý bằng lệnh xây dựng công trình khẩn cấp. Nội dung quyết định theo Mẫu số 17 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được tự quyết định trình tự thực hiện các công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng và việc quản lý dự án, công trình xây dựng khẩn cấp quy định tại khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 69 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
Điều 14. Đầu tư xây dựng công trình cấp bách
1. Công trình xây dựng cấp bách phục vụ quốc phòng là các công trình được quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
2. Theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc xây dựng công trình cấp bách thuộc phạm vi quản lý bằng quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cấp bách tại Mẫu số 17 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP (tham khảo);
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình cấp bách được thực hiện song song, đồng thời các trình tự, thủ tục từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.
Thông tư 101/2026/TT-BQP hướng dẫn Luật Xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
- Số hiệu: 101/2026/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Quang Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng
- Điều 5. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định đầu tư
- Điều 6. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng; hội đồng thẩm định
- Điều 7. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
- Điều 8. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
- Điều 9. Thẩm định thiết kế xây dựng
- Điều 10. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 11. Điều chỉnh thiết kế xây dựng
