Chương 1 Thông tư 101/2026/TT-BQP hướng dẫn Luật Xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, gồm:
a) Khoản 6 Điều 28 về thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
b) Khoản 5 Điều 29 về thẩm quyền, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng sau khi dự án được phê duyệt;
c) Khoản 3 Điều 69 về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình quốc phòng mà thông tin, tài liệu về công trình là bí mật nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
d) Khoản 3 Điều 70 về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp, cấp bách phục vụ quốc phòng.
2. Thông tư này hướng dẫn biện pháp thực hiện một số nội dung Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, gồm:
a) Nguyên tắc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng;
b) Thẩm định dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc gia, dự án có tiêu chí đáp ứng là dự án quan trọng quốc gia, dự án do Quốc hội, Chính phủ quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, giao Bộ Quốc phòng làm chủ đầu tư;
c) Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình chiến đấu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2026/TT-BQP ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy chế xây dựng công trình chiến đấu; dự án đầu tư xây dựng hệ thống trường bắn, thao trường huấn luyện thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2021/TT-BQP ngày 01 tháng 3 năm 2021 ban hành quy chế quản lý đầu tư và điều hành, sử dụng hệ thống trường bắn, thao trường huấn luyện, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 35/2026/TT-BQP ngày 24 tháng 4 năm 2026; công trình, dự án nạo vét trong vùng nước cảng quân sự thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tổ chức, quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng quân sự.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, gồm: Lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; quản lý dự án; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư
a) Cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng là Cục Tài chính/BQP hoặc cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ thẩm định;
b) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người đứng đầu đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người đứng đầu đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ thẩm định.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng Bộ Quốc phòng là Cục Doanh trại/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng của đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng là Cơ quan Hậu cần - Kỹ thuật (Hậu cần), hoặc cơ quan chuyên môn thuộc quyền được Thủ trưởng đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý xây dựng;
c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương là cơ quan Hậu cần - Kỹ thuật hoặc cơ quan chuyên môn thuộc quyền được Thủ trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương giao nhiệm vụ quản lý xây dựng.
3. Người đề nghị thẩm định
a) Dự án do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đầu tư, người đề nghị thẩm định là người đứng đầu đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Dự án do người đứng đầu đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng quyết định đầu tư, người đề nghị thẩm định là chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng
1. Việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các tiêu chuẩn có liên quan. Với công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước, việc áp dụng BIM phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Việc áp dụng BIM trong các giai đoạn của dự án thực hiện như sau:
a) Giai đoạn thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi: Mức độ phát triển thông tin hình học (LOD) của các cấu kiện trong mô hình BIM từ 200 trở lên; trích xuất các bản vẽ chính (bản vẽ 2D và 3D) từ mô hình BIM phục vụ công tác thẩm tra (nếu có), thẩm định;
b) Giai đoạn thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được duyệt: LOD của các cấu kiện trong mô hình BIM từ 300 trở lên; kiểm tra, đánh giá các va chạm chính trong thiết kế; trích xuất các bản vẽ (bản vẽ 2D, 3D) và khối lượng chính từ mô hình BIM phục vụ công tác thẩm tra (nếu có), thẩm định;
c) Giai đoạn thi công xây dựng: Chủ đầu tư sử dụng mô hình BIM được phê duyệt kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng để chỉ đạo nhà thầu thi công hoặc tổ chức, cá nhân được chủ đầu tư thuê cập nhật các điều chỉnh trong quá trình thi công xây dựng làm cơ sở phê duyệt hồ sơ hoàn công và tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình. Mức độ LOD của các cấu kiện trong mô hình BIM từ 300 trở lên.
3. Chi phí áp dụng BIM xác định bằng dự toán chi phí theo đề cương, nhiệm vụ từng giai đoạn của dự án phù hợp Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
Thông tư 101/2026/TT-BQP hướng dẫn Luật Xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
- Số hiệu: 101/2026/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Quang Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng
- Điều 5. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định đầu tư
- Điều 6. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng; hội đồng thẩm định
- Điều 7. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
- Điều 8. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
- Điều 9. Thẩm định thiết kế xây dựng
- Điều 10. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 11. Điều chỉnh thiết kế xây dựng
