Điều 29 Thông tư 06/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Điều 29. Hội đồng Xác định tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
1. Hội đồng Xác định tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập theo đề nghị của cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ.
2. Hội đồng có chức năng tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xác định tài liệu đáp ứng đủ tiêu chí để công nhận là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt hoặc xem xét hủy bỏ kết quả công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt.
3. Thành phần Hội đồng
a) Hội đồng Xác định tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thành lập có tối thiểu 07 người, bao gồm: đại diện lãnh đạo Bộ Nội vụ là Chủ tịch Hội đồng; đại diện lãnh đạo Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước là Phó Chủ tịch Hội đồng; công chức thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước là Thư ký Hội đồng; Ủy viên Hội đồng là các nhà quản lý, các chuyên gia, nhà khoa học có uy tín, am hiểu về các lĩnh vực liên quan đến nội dung, hình thức và xuất xứ tài liệu.
b) Hội đồng Xác định tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập có tối thiểu 07 người, bao gồm: đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Chủ tịch Hội đồng; đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ là Phó Chủ tịch Hội đồng; công chức thuộc Sở Nội vụ là Thư ký Hội đồng; Ủy viên Hội đồng là các nhà quản lý, các chuyên gia, nhà khoa học có uy tín, am hiểu về các lĩnh vực liên quan đến nội dung, hình thức và xuất xứ tài liệu.
4. Phương thức làm việc của Hội đồng
a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ; theo phương thức thảo luận, góp ý kiến và biểu quyết bằng cách bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai.
b) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng. Các thành viên vắng mặt tại phiên họp phải gửi ý kiến bằng văn bản.
c) Những tài liệu được Hội đồng trình người có thẩm quyền xem xét, công nhận là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt hoặc hủy bỏ kết quả công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng đồng ý.
Thông tư 06/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 06/2025/TT-BNV
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/05/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Cao Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Đăng ký nộp hồ sơ, tài liệu
- Điều 4. Đề nghị nộp hồ sơ, tài liệu
- Điều 5. Lưu trữ lịch sử kiểm tra Mục lục hồ sơ, tài liệu; kiểm tra hồ sơ, tài liệu
- Điều 6. Thu nộp hồ sơ, tài liệu
- Điều 7. Nguyên tắc sưu tầm tài liệu vào lưu trữ lịch sử
- Điều 8. Tài liệu thuộc diện sưu tầm
- Điều 9. Phương thức sưu tầm tài liệu
- Điều 10. Trình tự thực hiện sưu tầm tài liệu
- Điều 11. Lập Danh mục tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
- Điều 12. Hội đồng xét hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành
- Điều 13. Thẩm định tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp tại lưu trữ hiện hành
- Điều 14. Xem xét hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp tại lưu trữ lịch sử
- Điều 15. Tổ chức hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
- Điều 16. Hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 17. Phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 18. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành
- Điều 19. Hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 20. Thẻ, tài khoản độc giả
- Điều 21. Thủ tục và trình tự phục vụ độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 22. Sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 23. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 24. Xác thực bản sao tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 25. Thời hạn phê duyệt và cung cấp tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 26. Trách nhiệm của người đứng đầu lưu trữ lịch sử, cá nhân phục vụ sử dụng và sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 27. Hồ sơ đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 28. Trình tự công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 29. Hội đồng Xác định tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 30. Hủy bỏ kết quả công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 33. Trình tự cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 34. Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ
- Điều 35. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 36. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 37. Nguyên tắc chung
- Điều 38. Trường hợp giải thể, phá sản hoặc kết thúc hoạt động
- Điều 39. Trường hợp tổ chức lại
- Điều 40. Trường hợp thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
- Điều 41. Trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
- Điều 42. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
