Điều 26 Thông tư 06/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
1. Trách nhiệm của người đứng đầu lưu trữ lịch sử
a) Tổ chức phục vụ độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ tại phòng đọc của lưu trữ lịch sử và trực tuyến;
b) Ban hành các văn bản quy định về sử dụng tài liệu lưu trữ phù hợp với đặc điểm, thành phần tài liệu bảo quản tại lưu trữ lịch sử;
c) Bảo đảm trang thiết bị phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử, bao gồm việc bố trí phòng đọc, xây dựng và vận hành hệ thống phần mềm quản lý, tra cứu tài liệu;
d) Niêm yết tại trụ sở cơ quan lưu trữ lịch sử và đăng tải công khai các quy định, biểu mẫu về sử dụng tài liệu lưu trữ.
2. Trách nhiệm của viên chức phục vụ độc giả
a) Cấp thẻ, tài khoản độc giả;
b) Hướng dẫn và phục vụ độc giả tại phòng đọc; tương tác, phản hồi với độc giả trong quá trình sử dụng trực tuyến tài liệu lưu trữ;
c) Quản lý tài liệu lưu trữ trong quá trình đưa ra phục vụ độc giả;
d) Quản lý hệ thống sổ, biểu mẫu đăng ký, quản lý phục vụ độc giả.
3. Trách nhiệm của độc giả
a) Thực hiện đầy đủ các thủ tục, chấp hành các quy định của pháp luật và nội quy của lưu trữ lịch sử về việc sử dụng tài liệu lưu trữ;
b) Cung cấp thông tin chính xác để làm thẻ, tài khoản độc giả theo yêu cầu của lưu trữ lịch sử;
c) Trong quá trình sử dụng tài liệu lưu trữ, độc giả không được tẩy xóa, viết, đánh dấu, vẽ lên tài liệu; làm nhàu, gấp, xé rách, làm bẩn, xáo trộn trật tự tài liệu trong hồ sơ hoặc có các hành vi khác làm ảnh hưởng đến nội dung, hình thức, giá trị của tài liệu;
d) Thanh toán phí sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Thông tư 06/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 06/2025/TT-BNV
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/05/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Cao Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Đăng ký nộp hồ sơ, tài liệu
- Điều 4. Đề nghị nộp hồ sơ, tài liệu
- Điều 5. Lưu trữ lịch sử kiểm tra Mục lục hồ sơ, tài liệu; kiểm tra hồ sơ, tài liệu
- Điều 6. Thu nộp hồ sơ, tài liệu
- Điều 7. Nguyên tắc sưu tầm tài liệu vào lưu trữ lịch sử
- Điều 8. Tài liệu thuộc diện sưu tầm
- Điều 9. Phương thức sưu tầm tài liệu
- Điều 10. Trình tự thực hiện sưu tầm tài liệu
- Điều 11. Lập Danh mục tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
- Điều 12. Hội đồng xét hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành
- Điều 13. Thẩm định tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp tại lưu trữ hiện hành
- Điều 14. Xem xét hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp tại lưu trữ lịch sử
- Điều 15. Tổ chức hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
- Điều 16. Hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 17. Phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 18. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành
- Điều 19. Hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 20. Thẻ, tài khoản độc giả
- Điều 21. Thủ tục và trình tự phục vụ độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 22. Sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 23. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 24. Xác thực bản sao tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 25. Thời hạn phê duyệt và cung cấp tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 26. Trách nhiệm của người đứng đầu lưu trữ lịch sử, cá nhân phục vụ sử dụng và sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 27. Hồ sơ đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 28. Trình tự công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 29. Hội đồng Xác định tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 30. Hủy bỏ kết quả công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 33. Trình tự cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 34. Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ
- Điều 35. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 36. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 37. Nguyên tắc chung
- Điều 38. Trường hợp giải thể, phá sản hoặc kết thúc hoạt động
- Điều 39. Trường hợp tổ chức lại
- Điều 40. Trường hợp thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
- Điều 41. Trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
- Điều 42. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
