Điều 15 Thông tư 06/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Điều 15. Tổ chức hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
1. Lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử lựa chọn phương pháp hủy tài liệu phù hợp; tổ chức hủy tài liệu theo quyết định của người có thẩm quyền về hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp.
2. Các bước hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
a) Đóng gói tài liệu và vận chuyển tài liệu đến nơi thực hiện hủy tài liệu;
b) Lập biên bản bàn giao tài liệu giữa người quản lý kho lưu trữ và người thực hiện hủy tài liệu;
c) Hủy tài liệu;
d) Lập biên bản về việc hủy tài liệu. Biên bản có đủ chữ ký, đóng dấu của cơ quan, đơn vị có tài liệu hủy và cơ quan, đơn vị hủy tài liệu.
3. Thời hạn hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định của người có thẩm quyền về hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp.
4. Lập và lưu hồ sơ về việc hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
a) Việc hủy tài liệu lưu trữ phải được lập thành hồ sơ, bao gồm: Danh mục tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp; Bản thuyết minh tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp; Quyết định thành lập Hội đồng xét hủy tài liệu lưu trữ (đối với lưu trữ hiện hành); Biên bản họp Hội đồng xét hủy tài liệu lưu trữ (đối với lưu trữ hiện hành); Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thẩm định, cho ý kiến đối với tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp; Quyết định của người có thẩm quyền về hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp; Biên bản bàn giao tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp; Biên bản về việc hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp; các tài liệu có liên quan khác.
b) Hồ sơ về việc hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp phải được bảo quản tại cơ quan, tổ chức có tài liệu lưu trữ hủy trong thời hạn ít nhất 20 năm kể từ ngày hủy tài liệu lưu trữ.
5. Việc hủy tài liệu lưu trữ số thực hiện theo quy định tại khoản 1, điểm c, d khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này và Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số.
Thông tư 06/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 06/2025/TT-BNV
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/05/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Cao Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Đăng ký nộp hồ sơ, tài liệu
- Điều 4. Đề nghị nộp hồ sơ, tài liệu
- Điều 5. Lưu trữ lịch sử kiểm tra Mục lục hồ sơ, tài liệu; kiểm tra hồ sơ, tài liệu
- Điều 6. Thu nộp hồ sơ, tài liệu
- Điều 7. Nguyên tắc sưu tầm tài liệu vào lưu trữ lịch sử
- Điều 8. Tài liệu thuộc diện sưu tầm
- Điều 9. Phương thức sưu tầm tài liệu
- Điều 10. Trình tự thực hiện sưu tầm tài liệu
- Điều 11. Lập Danh mục tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
- Điều 12. Hội đồng xét hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành
- Điều 13. Thẩm định tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp tại lưu trữ hiện hành
- Điều 14. Xem xét hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp tại lưu trữ lịch sử
- Điều 15. Tổ chức hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
- Điều 16. Hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 17. Phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 18. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành
- Điều 19. Hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 20. Thẻ, tài khoản độc giả
- Điều 21. Thủ tục và trình tự phục vụ độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 22. Sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 23. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 24. Xác thực bản sao tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 25. Thời hạn phê duyệt và cung cấp tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 26. Trách nhiệm của người đứng đầu lưu trữ lịch sử, cá nhân phục vụ sử dụng và sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 27. Hồ sơ đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 28. Trình tự công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 29. Hội đồng Xác định tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 30. Hủy bỏ kết quả công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 33. Trình tự cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 34. Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ
- Điều 35. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 36. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 37. Nguyên tắc chung
- Điều 38. Trường hợp giải thể, phá sản hoặc kết thúc hoạt động
- Điều 39. Trường hợp tổ chức lại
- Điều 40. Trường hợp thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
- Điều 41. Trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
- Điều 42. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
