Điều 21 Thông tư 06/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Điều 21. Thủ tục và trình tự phục vụ độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
1. Thủ tục đăng ký sử dụng tài liệu lưu trữ
a) Độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ phải xuất trình một trong các giấy tờ sau: thẻ căn cước, thẻ Căn cước công dân, căn cước điện tử, hộ chiếu hoặc giấy tờ có dán ảnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; trường hợp sử dụng tài liệu để phục vụ công tác phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác.
b) Đăng ký sử dụng tài liệu: Trường hợp đăng ký sử dụng tài liệu lưu trữ trực tiếp tại phòng đọc, độc giả điền các thông tin vào Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu lưu trữ và cung cấp các văn bản liên quan về mục đích sử dụng, đối tượng ưu tiên. Mẫu Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu lưu trữ tại Phụ lục V. Trường hợp đăng ký sử dụng tài liệu lưu trữ trực tuyến, độc giả truy cập vào hệ thống theo tài khoản đã được cấp, tạo Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu lưu trữ và cung cấp các văn bản liên quan về mục đích sử dụng, đối tượng ưu tiên.
c) Sau khi độc giả hoàn thành thủ tục đăng ký, lưu trữ lịch sử xem xét, phê duyệt Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu lưu trữ của độc giả và cập nhật thông tin vào hệ thống hoặc Sổ đăng ký độc giả theo mẫu tại Phụ lục VI.
2. Trình tự phục vụ độc giả sử dụng tài liệu
a) Viên chức phục vụ độc giả hướng dẫn độc giả tra tìm và điền Phiếu yêu cầu đọc tài liệu lưu trữ, Phiếu yêu cầu sao và xác thực tài liệu lưu trữ theo mẫu tại Phụ lục VII.
Phiếu yêu cầu đọc tài liệu lưu trữ, Phiếu yêu cầu sao và xác thực tài liệu lưu trữ được quản lý trên hệ thống hoặc sổ đăng ký theo mẫu tại Phụ lục VIII.
b) Viên chức phục vụ độc giả trình phiếu yêu cầu của độc giả cho người đứng đầu lưu trữ lịch sử xem xét, phê duyệt. Đối với tài liệu tiếp cận có điều kiện, lưu trữ lịch sử trình cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về lưu trữ phê duyệt.
c) Sau khi phiếu yêu cầu của độc giả được duyệt, viên chức phục vụ độc giả bàn giao hoặc cấp quyền đọc tài liệu cho độc giả. Đối với tài liệu giấy, độc giả kiểm tra tài liệu và ký nhận vào Sổ giao nhận tài liệu lưu trữ theo mẫu tại Phụ lục IX.
d) Độc giả nộp phí sử dụng tài liệu lưu trữ.
Thông tư 06/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 06/2025/TT-BNV
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/05/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Cao Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Đăng ký nộp hồ sơ, tài liệu
- Điều 4. Đề nghị nộp hồ sơ, tài liệu
- Điều 5. Lưu trữ lịch sử kiểm tra Mục lục hồ sơ, tài liệu; kiểm tra hồ sơ, tài liệu
- Điều 6. Thu nộp hồ sơ, tài liệu
- Điều 7. Nguyên tắc sưu tầm tài liệu vào lưu trữ lịch sử
- Điều 8. Tài liệu thuộc diện sưu tầm
- Điều 9. Phương thức sưu tầm tài liệu
- Điều 10. Trình tự thực hiện sưu tầm tài liệu
- Điều 11. Lập Danh mục tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
- Điều 12. Hội đồng xét hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành
- Điều 13. Thẩm định tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp tại lưu trữ hiện hành
- Điều 14. Xem xét hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp tại lưu trữ lịch sử
- Điều 15. Tổ chức hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
- Điều 16. Hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 17. Phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 18. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành
- Điều 19. Hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 20. Thẻ, tài khoản độc giả
- Điều 21. Thủ tục và trình tự phục vụ độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 22. Sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 23. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 24. Xác thực bản sao tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 25. Thời hạn phê duyệt và cung cấp tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 26. Trách nhiệm của người đứng đầu lưu trữ lịch sử, cá nhân phục vụ sử dụng và sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 27. Hồ sơ đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 28. Trình tự công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 29. Hội đồng Xác định tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 30. Hủy bỏ kết quả công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 33. Trình tự cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 34. Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ
- Điều 35. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 36. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 37. Nguyên tắc chung
- Điều 38. Trường hợp giải thể, phá sản hoặc kết thúc hoạt động
- Điều 39. Trường hợp tổ chức lại
- Điều 40. Trường hợp thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
- Điều 41. Trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
- Điều 42. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
