Điều 22 Thông tư 06/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Điều 22. Sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
1. Số lượng tài liệu lưu trữ phục vụ độc giả trong mỗi lần sử dụng không quá 10 hồ sơ (đơn vị bảo quản) và được sử dụng không quá 15 ngày. Độc giả đọc xong phải trả tài liệu cho lưu trữ lịch sử mới được nhận tài liệu lần tiếp theo.
2. Độc giả chỉ được sử dụng bản số hóa đối với tài liệu lưu trữ đã được số hóa, tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt; không được sử dụng tài liệu lưu trữ có tình trạng vật lý yếu và tài liệu lưu trữ đang trong quá trình xử lý nghiệp vụ.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu lưu trữ được ủy quyền cho người khác đến nhận bản sao tài liệu lưu trữ.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu lưu trữ có quyền sử dụng và phát huy giá trị tài liệu đã được lưu trữ lịch sử cung cấp vào các mục đích hợp pháp, dưới các hình thức hợp pháp và thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Lưu trữ.
Thông tư 06/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 06/2025/TT-BNV
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/05/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Cao Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Đăng ký nộp hồ sơ, tài liệu
- Điều 4. Đề nghị nộp hồ sơ, tài liệu
- Điều 5. Lưu trữ lịch sử kiểm tra Mục lục hồ sơ, tài liệu; kiểm tra hồ sơ, tài liệu
- Điều 6. Thu nộp hồ sơ, tài liệu
- Điều 7. Nguyên tắc sưu tầm tài liệu vào lưu trữ lịch sử
- Điều 8. Tài liệu thuộc diện sưu tầm
- Điều 9. Phương thức sưu tầm tài liệu
- Điều 10. Trình tự thực hiện sưu tầm tài liệu
- Điều 11. Lập Danh mục tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
- Điều 12. Hội đồng xét hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành
- Điều 13. Thẩm định tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp tại lưu trữ hiện hành
- Điều 14. Xem xét hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp tại lưu trữ lịch sử
- Điều 15. Tổ chức hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
- Điều 16. Hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 17. Phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 18. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành
- Điều 19. Hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 20. Thẻ, tài khoản độc giả
- Điều 21. Thủ tục và trình tự phục vụ độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 22. Sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 23. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 24. Xác thực bản sao tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 25. Thời hạn phê duyệt và cung cấp tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
- Điều 26. Trách nhiệm của người đứng đầu lưu trữ lịch sử, cá nhân phục vụ sử dụng và sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 27. Hồ sơ đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 28. Trình tự công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 29. Hội đồng Xác định tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 30. Hủy bỏ kết quả công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
- Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 33. Trình tự cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 34. Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ
- Điều 35. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 36. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 37. Nguyên tắc chung
- Điều 38. Trường hợp giải thể, phá sản hoặc kết thúc hoạt động
- Điều 39. Trường hợp tổ chức lại
- Điều 40. Trường hợp thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
- Điều 41. Trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
- Điều 42. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
