Thông báo số 4029/TB-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2018 là văn bản hành chính ghi nhận kết quả xác định trước mã số (mã HS) đối với mặt hàng hạt nhựa. Đây là kết quả của quá trình xem xét hồ sơ, mẫu thử và các tài liệu kỹ thuật do doanh nghiệp cung cấp, nhằm tạo sự chủ động cho doanh nghiệp trong việc khai báo hải quan và áp dụng mức thuế chính xác trước khi hàng hóa thực tế được nhập khẩu hoặc xuất khẩu.
- Các nội dung cốt lõi của Thông báoThông báo tập trung vào các quyết định và thông tin pháp lý quan trọng sau:
- Thông tin chủ thể đề nghị: Xác định rõ tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu xác định trước mã số đối với mặt hàng hạt nhựa.
- Mô tả chi tiết đặc tính hàng hóa: Đưa ra các thông số kỹ thuật, thành phần cấu tạo (ví dụ: polyme nguyên sinh, chất phụ gia, tỷ lệ phần trăm các chất), dạng tồn tại (dạng hạt) và công dụng thực tế của sản phẩm hạt nhựa được yêu cầu xác định mã số.
- Kết quả phân loại mã số HS: Xác định chính xác mã số HS của mặt hàng hạt nhựa dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các quy tắc tổng quát giải thích hệ thống Harmonized System (HS) và các thông tư hướng dẫn phân loại hàng hóa hiện hành.
- Cơ sở pháp lý ban hành: Dựa trên Luật Hải quan, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Văn bản quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong việc sử dụng kết quả xác định trước mã số:
- Đối với doanh nghiệp yêu cầu: Có trách nhiệm khai báo đúng mã số HS đã được xác định trong thông báo này khi làm thủ tục hải quan. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin, chứng từ và mẫu hàng hóa đã cung cấp cho cơ quan hải quan.
- Đối với cơ quan hải quan: Các chi cục hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu với mô tả tại thông báo này. Nếu hàng hóa thực tế hoàn toàn phù hợp với mẫu và mô tả kỹ thuật, cơ quan hải quan sẽ áp dụng mã số HS đã được xác định trước để thông quan.
- Hiệu lực của thông báo: Kết quả xác định trước mã số có hiệu lực áp dụng theo thời hạn quy định của pháp luật hải quan hiện hành kể từ ngày ký ban hành, trừ trường hợp có sự thay đổi về quy định pháp luật liên quan hoặc có sự khác biệt giữa hàng hóa thực tế nhập khẩu và hồ sơ yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4029/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2018 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở Đơn đề nghị xác định trước mã số 06 MXV/XĐ-HS tháng 4/2018 do Công ty TNHH Molex Việt Nam, mã số thuế 0102420885 cung cấp và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
| 1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp: | ||||||
| ||||||
| 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: - Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: Nhựa PPS đen. Hạt nhựa PPS có bổ sung thêm 40% sợi thủy tinh (PPS với GF là 40%). - Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Thủ công, đổ vào máy đúc nhựa - Thông số kỹ thuật: Hạt nhựa PPS DIC FZ1140 D5 đen (ȼ 2*3mm) - Công dụng theo thiết kế: dùng để đúc ra sản phẩm nhựa | ||||||
| 3. Kết quả xác định trước mã số:
thuộc nhóm 39.11 “Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaron-inden, polyterpen, polysulphua, polysulphon và các sản phẩm khác đã nêu trong Chú giải 3 của Chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh”, mã số 3911.90.00 “- Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, | ||||||
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Molex Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.
- 1Thông báo 7682/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hạt nhựa màu nguyên sinh PE do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2296/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định mã HS mặt hàng “Hạt nhựa màu đen” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7155/BTC-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hạt nhựa polypropylene xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông báo 3204/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số đối với giấy A4 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông báo 3205/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số đối với Terminal do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông báo 3337/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số đối với cà phê tan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Thông báo 2979/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số mặt hàng Bộ xử lý Main Card do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Thông báo 449/TB-TCHQ năm 2019 về kết quả xác định trước mã số mặt hàng Vàng lá thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông báo 2538/TB-TCHQ năm 2020 về kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông báo 7682/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hạt nhựa màu nguyên sinh PE do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2296/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định mã HS mặt hàng “Hạt nhựa màu đen” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 7155/BTC-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hạt nhựa polypropylene xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông báo 3204/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số đối với giấy A4 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Thông báo 3205/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số đối với Terminal do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Thông báo 3337/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số đối với cà phê tan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Thông báo 2979/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số mặt hàng Bộ xử lý Main Card do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Thông báo 449/TB-TCHQ năm 2019 về kết quả xác định trước mã số mặt hàng Vàng lá thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Thông báo 2538/TB-TCHQ năm 2020 về kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
Thông báo 4029/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số đối với hạt nhựa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4029/TB-TCHQ
- Loại văn bản: Thông báo
- Ngày ban hành: 10/07/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra