TÓM TẮT THÔNG BÁO 33/TB-TCHQ VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ ĐỐI VỚI HƯƠNG DỪA
Thông báo số 33/TB-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hành chính xác định kết quả phân loại và áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng Hương dừa trước khi doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất nhập khẩu. Đây là công cụ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc khai báo hải quan, xác định nghĩa vụ thuế và giảm thiểu rủi ro tranh chấp phân loại hàng hóa tại cửa khẩu.
1. Thông tin chung và cơ sở pháp lý ban hành
Thông báo được ban hành dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ của hệ thống pháp luật hải quan Việt Nam nhằm đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc áp mã số thuế:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa (HS).
2. Kết quả xác định trước mã số đối với mặt hàng Hương dừa
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số của doanh nghiệp và kết quả phân tích, giám định kỹ thuật đối với mẫu hàng hóa, Tổng cục Hải quan đưa ra kết luận phân loại chi tiết:
- Tên thương mại của sản phẩm: Hương dừa (Coconut Flavor).
- Thành phần và tính chất cấu tạo: Là chế phẩm hỗn hợp chứa các chất thơm (tự nhiên hoặc tổng hợp) tạo mùi hương dừa đặc trưng, có thể kết hợp với các chất mang hoặc dung môi thích hợp (như cồn, nước, propylene glycol, hoặc các chất mang khác) phục vụ cho mục đích tạo hương.
- Công dụng thực tế: Được sử dụng làm nguyên liệu phụ gia tạo hương trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất đồ uống, hoặc trong ngành sản xuất hóa mỹ phẩm.
- Mã số HS được xác định: Mặt hàng được phân loại vào Chương 33 (Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh), cụ thể thuộc nhóm 33.02 (Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp...) và phân nhóm chi tiết tùy thuộc vào mục đích sử dụng cuối cùng của sản phẩm (ví dụ: dùng trong công nghiệp thực phẩm hoặc đồ uống).
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các bên liên quan
Thông báo xác định trước mã số quy định rõ quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan:
- Hiệu lực áp dụng: Kết quả xác định trước mã số tại thông báo này có giá trị pháp lý bắt buộc đối với cơ quan hải quan khi làm thủ tục cho lô hàng của chính doanh nghiệp yêu cầu xác định trước mã số.
- Điều kiện áp dụng: Hàng hóa thực tế nhập khẩu phải hoàn toàn đồng nhất về tên gọi, thành phần, tính chất vật lý, hóa học và công dụng với mẫu hàng hóa mà doanh nghiệp đã cung cấp để yêu cầu xác định trước mã số.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Khai báo chính xác mã số HS đã được xác định tại thông báo này trên tờ khai hải quan. Trường hợp phát hiện có sự thay đổi về công nghệ sản xuất hoặc thành phần cấu tạo của sản phẩm, doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan hải quan để xem xét lại.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu với mô tả tại thông báo để áp dụng đúng chính sách thuế, chính sách quản lý mặt hàng và thực hiện thông quan nhanh chóng cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2018 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số: Đơn đề nghị không số, không ngày (số đến của Tổng cục Hải quan: 54554 ngày 5/12/2017) của Công ty Cổ phần thực phẩm dinh dưỡng NUTIFOOD Bình Dương - mã số thuế 3700521162 và công văn số 1879/KĐHQ-NV ngày 13/12/2017 của Cục Kiểm định Hải quan;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
| 1. Hàng hóa/đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp: | ||
|
| Tên thương mại: Hương dừa - Coconut Flavor A1781121/02 | |
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Phụ gia hương liệu dùng trong thực phẩm | ||
| Ký, mã, hiệu, chủng loại: A1781121/02 - | Nhà sản xuất: PT. Mane Indonesia - Indonesia | |
| 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: - Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: Chất làm ẩm (Propylen Glycol (INS1520)) (99,18%), ketones &lactones, aldehydes, các hợp chất hydro - Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Tạo hương dừa cho sản phẩm, sử dụng trong nước giải khát và các sản phẩm thực phẩm. - Hàm lượng tính trên trọng lượng: Hương dạng lỏng, màu từ không màu đến vàng nâu, mùi dừa, Điểm bốc cháy: 990C, Chỉ số khúc xạ (200C): 1,423-1,443, Tỷ trọng (20/200C): 1,028-1,048,, Tổng vi khuẩn hiếu khí max 1000 cfu/g, Tổng số nấm men và nấm mốc: max 100 cfu/g. Shell life: 365 ngày. - Quy trình sản xuất: Bắt đầu -> nguyên liệu thô -> Kiểm tra chất lượng -> Dán nhãn nội bộ -> Lưu trữ -> Chuẩn bị trang thiết bị -> Cân -> Pha trộn -> Đóng gói -> Kiểm tra lần cuối -> Lưu trữ -> Vận chuyển -> Kết thúc. - Công dụng theo thiết kế: tạo mùi thơm cho sản phẩm sữa nước | ||
| 3. Kết quả xác định trước mã số: | ||
|
| Tên thương mại: Hương dừa - Coconut Flavor A1781121/02 | |
|
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm hương liệu có thành phần gồm Propylene glycol, Aldehydes (Vanillin) và Ketones &lactones (Gamma octalactone) và Nitrogen Compounds ((methylthio) methyl pyrazine), dạng lỏng. | |
|
| Ký, mã hiệu, chủng loại: A1781121/02 | Nhà sản xuất: PT. Mane Indonesia - Indonesia |
| thuộc nhóm 33.02: “Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch có cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều các chất thơm này, dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác làm từ các chất thơm, dùng cho sản xuất đồ uống.”, phân nhóm 3302.10 "- Loại dùng trong công nghiệp thực phẩm hoặc đồ uống:", mã số 3302.10.90 "- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. | ||
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Cổ phần thực phẩm dinh dưỡng NUTIFOOD Bình Dương biết và thực hiện./.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.
- 1Thông báo 8413/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5424/TXNK-PL năm 2017 về áp dụng thông báo kết quả xác định trước mã số đối với sản phẩm tương tự do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Thông báo 8341/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số đối với Ground enhancement material do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông báo 293/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số Flustop 20 sol do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông báo 294/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số Dung môi vô khuẩn dạng dung dịch dùng để pha vắc xin Cevac Transmune do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông báo 319/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số Khô đậu nành ép nhiệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông báo 8413/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5424/TXNK-PL năm 2017 về áp dụng thông báo kết quả xác định trước mã số đối với sản phẩm tương tự do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Thông báo 8341/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số đối với Ground enhancement material do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông báo 293/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số Flustop 20 sol do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Thông báo 294/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số Dung môi vô khuẩn dạng dung dịch dùng để pha vắc xin Cevac Transmune do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Thông báo 319/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số Khô đậu nành ép nhiệt do Tổng cục Hải quan ban hành
Thông báo 33/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số đối với Hương dừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 33/TB-TCHQ
- Loại văn bản: Thông báo
- Ngày ban hành: 03/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
