Quyết định số 949/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Đắk Song. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và phân bổ nguồn lực đất đai phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong năm 2023.
- Nội dung cốt lõi của Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Đắk Song
Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Đắk Song tập trung vào các chỉ tiêu phân bổ và phương án xử lý quỹ đất cụ thể như sau:
- Phân bổ diện tích các loại đất: Thực hiện phân bổ chi tiết diện tích các nhóm đất bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng trong năm kế hoạch theo đúng Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định.
- Kế hoạch thu hồi đất: Xác định cụ thể diện tích các loại đất cần thu hồi trong năm 2023 để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo Phụ lục II.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Phê duyệt chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất, đặc biệt là chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo Phụ lục III.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Trong năm kế hoạch 2023, chỉ tiêu đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng của huyện Đắk Song được xác định là 0 ha.
- Trách nhiệm triển khai và quản lý đất đai của UBND huyện Đắk Song
Để đảm bảo kế hoạch được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả, UBND huyện Đắk Song được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2023 theo đúng quy định của Luật Đất đai và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan nhằm đảm bảo tính minh bạch.
- Bảo vệ quỹ đất đặc thù: Xác định rõ vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cần bảo vệ nghiêm ngặt.
- Điều tiết nguồn lực: Ưu tiên nguồn ngân sách nhà nước để cân bằng lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo tồn đất lúa, đất rừng; hỗ trợ giảm chi phí sản xuất và tăng thu nhập cho người trồng lúa.
- Thực hiện thủ tục đất đai đúng kế hoạch: Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu đã được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất.
- Tuyên truyền pháp luật: Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường.
- Quản lý và khai thác hiệu quả quỹ đất: Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất; khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê; giám sát chặt chẽ quỹ đất quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, thương mại dịch vụ nhằm tránh mất cân đối cơ cấu sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiên quyết không giải quyết các thủ tục đất đai đối với trường hợp không có trong kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất đối với các trường hợp được giao, cho thuê nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh.
- Quy định xử lý sự chồng chéo giữa các quy hoạch ngành và địa phương
Quyết định đưa ra các nguyên tắc nghiêm ngặt nhằm giải quyết sự không thống nhất giữa kế hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác trên địa bàn:
- Đối với Quy hoạch chung đô thị thị trấn Đức An: Các công trình, dự án chưa phù hợp, thống nhất giữa Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 và Quy hoạch chung đô thị thị trấn Đức An (phê duyệt tại Quyết định số 588/QĐ-UBND) chỉ được triển khai sau khi đã thực hiện điều chỉnh hoặc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị cho phù hợp.
- Đối với Quy hoạch ba loại rừng: Các vị trí, dự án chưa thống nhất với quy hoạch ba loại rừng (phê duyệt tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND và Quyết định số 2237/QĐ-UBND) chỉ được triển khai sau khi quy hoạch lâm nghiệp trong quy hoạch tỉnh được Chính phủ phê duyệt phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất năm 2023.
- Đối với Quy hoạch khoáng sản: Các công trình, dự án nằm trong Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (phê duyệt tại Quyết định số 866/QĐ-TTg) chỉ được triển khai sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Trách nhiệm giám sát và hiệu lực thi hành quyết định
- Trách nhiệm pháp lý: Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, UBND huyện Đắk Song và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác, hợp pháp của các nội dung trình phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đắk Song; Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 949/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 07 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều thi hành của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa;
Căn cứ Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông;
Theo đề nghị của UBND huyện Đắk Song tại Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2023 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 184/TTr-STNMT ngày 28 tháng 7 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch: (Chi tiết theo Phụ lục I kèm theo).
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2023: (Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023: (Chi tiết theo Phụ lục III kèm theo).
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023: 0 ha.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này UBND huyện Đắk Song có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông theo quy định tại Điều 48 Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch; việc tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện Đắk Song.
2. Xác định vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất.
4. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang hóa đất đã giao, cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
7. Đối với các vị trí, công trình, dự án chưa phù hợp, thống nhất giữa Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 và Quy hoạch chung đô thị thị trấn Đức An đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 588/QĐ-UBND ngày 28/4/2020, UBND huyện Đắk Song chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi đã điều chỉnh hoặc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị thị trấn Đức An phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Đắk Song.
8. Đối với các vị trí, công trình, dự án chưa phù hợp, thống nhất giữa kế hoạch sử dụng đất năm 2023 với quy hoạch ba loại rừng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 và Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 16/12/2021, UBND huyện Đắk Song chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi quy hoạch lâm nghiệp trong quy hoạch tỉnh được Chính phủ phê duyệt phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Đắk Song.
9. Đối với các vị trí, công trình, dự án nằm trong Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18/7/2023, UBND huyện Đắk Song chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
10. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
11. Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 3. Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa, UBND huyện Đắk Song và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh đối với các nội dung tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đắk Song; Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và kế hoạch sử dụng sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ TRONG NĂM 2023 HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 949/QĐ-UBND ngày 07/8/2023 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích KH 2023 | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| TT. Đức An | Xã Đắk Hòa | Xã Đắk Môl | Xã Đắk N'Đrung | Xã Nam Bình | Xã Nâm N'Jang | Xã Thuận Hà | Xã Thuận Hạnh | Xã Trường Xuân | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+...+(13) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| I | Tổng diện tích tự nhiên (1+2+3) |
| 80.646,24 | 1.280,12 | 11.583,77 | 7.735.22 | 6.757,37 | 8.065,28 | 16.478,69 | 5.634,65 | 7.343,47 | 15.767,67 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 75.019,73 | 1.025,29 | 11.112,85 | 7.392,78 | 6.088,59 | 7.561,33 | 15.481,07 | 5.154,76 | 6.522,22 | 14.680,82 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 370,02 | - | 34,08 | 164,09 | 48,10 | 3,36 | 1,49 | 63,93 | 37,84 | 17,13 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 92,31 | - | 3,47 | - | 30,12 | - | - | 43,22 | - | 15,50 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 10.492,61 | 191,56 | 1.105,60 | 802,67 | 1.099,40 | 557,47 | 2.064,93 | 1.027,77 | 662,19 | 2.981,02 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 47.483,61 | 814,39 | 5.351,76 | 3.652,53 | 4.834,69 | 6.451,69 | 6.819,12 | 3.598,45 | 5.137,72 | 10.823,26 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.651,77 | - | - | 4,64 | - | - | 729,17 | 276,78 | 469,51 | 171,67 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 3.557,34 | - | 2.171,76 | 1.385,58 | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 10.473,96 | 4,68 | 2.355,38 | 1.345,50 | 13,43 | 383,57 | 5.749,11 | 100,17 | 23,70 | 498,42 |
|
| Trong đó: Đất rừng SX là rừng TN | RSN | 9.846,14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 889,66 | 14,67 | 71,28 | 32,25 | 77,97 | 153,69 | 97,10 | 85,80 | 175,43 | 181,47 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 100,76 | - | 23,00 | 5,52 | 15,01 | 11,55 | 20,15 | 1,86 | 15,83 | 7,85 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.510,69 | 254,42 | 454,17 | 321,84 | 666,26 | 502,28 | 975,59 | 461,79 | 787,49 | 1.086,85 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 107,06 | 6,93 | - | - | 6,01 | 0,15 | 10,88 | 10,46 | 45,05 | 27,58 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 14,16 | 6,72 | 0,20 | 0,11 | - | 0,04 | - | 0,10 | 0,13 | 6,86 |
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 28,89 | 0,33 | 0,36 | 0,18 | 0,98 | 2,31 | 9,58 | 1,05 | 6,31 | 7,79 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 67,06 | 3,96 | 3,25 | 1,17 | 2,72 | 2,84 | 30,44 | 3,00 | 8,60 | 11,08 |
| 2.5 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 7,04 | - | - | - | - | - | - | - | 7,04 | - |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gồm | SKX | 99,09 | - | 8,10 | 0,81 | 7,12 | 15,59 | 5,90 | 12,10 | 11,79 | 37,68 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 2.466,53 | 132,55 | 168,69 | 106,64 | 314,38 | 242,93 | 370,51 | 275,40 | 506,20 | 349,23 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.487,69 | 85,43 | 128,07 | 92,78 | 158,76 | 217,05 | 165,82 | 133,49 | 246,37 | 259,92 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 466,62 | 25,57 | 25,38 | - | 81,43 | - | 14,29 | 80,98 | 193,50 | 45,47 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 5,63 | 3,87 | - | 0,13 | 0,45 | 0,21 | 0,79 | 0,18 | - | - |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 3,71 | 2,09 | 0,33 | 0,24 | 0,15 | 0,03 | 0,17 | 0,37 | 0,10 | 0,23 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 48,31 | 7,80 | 2,18 | 3,68 | 7,75 | 547 | 4,76 | 4,02 | 7,72 | 4,93 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 7,07 | 1,16 | 0,47 | 1,02 | 2,10 | - | 1,37 | - | 0,32 | 0,63 |
| - | Đất cơ sở khoa học - công nghệ | DKH | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| - | Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 318,87 | 0,69 | 4,13 | 0,17 | 39,81 | 7,96 | 141,09 | 51,57 | 51,20 | 22,23 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,42 | 0,21 | - | 0,16 | 0,13 | 0,48 | 0,21 | 0,17 | 0,03 | 0,03 |
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 0,09 | - | - | - | - | - | - | - | 0,09 | - |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,53 | - | - | 0,53 | - | - | - | - | - | - |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 55,96 | 4,61 | 0,69 | 1,89 | 3,41 | 6,24 | 30,62 | 2,69 | 1,83 | 3,98 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ | NTD | 67,40 | - | 7,44 | 5,83 | 19,08 | 5,23 | 11,16 | 1,93 | 5,04 | 11,69 |
| - | Đất chợ | DCH | 3,24 | 1,12 | - | 0,21 | 1,31 | 0,25 | 0,23 | - | - | 0,12 |
| 2.8 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 11,10 | 0,37 | 0,72 | 0,68 | 2,62 | 1,02 | 0,25 | 1,62 | 2,43 | 1,39 |
| 2.9 | Đất vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,15 | 0,78 | - | - | - | - | - | - | 0,37 | - |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 820,05 | - | 64,16 | 80,91 | 81,65 | 88,00 | 228,04 | 51,64 | 102,12 | 123,52 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | ODT | 74,87 | 74,87 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 12,99 | 4,61 | 1,57 | 0,65 | 0,69 | 1,08 | 3,10 | 0,63 | 0,23 | 0,43 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,47 | 0,11 | - | - | - | 0,18 | 0,10 | - | 0,08 | - |
| 2.14 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.769,76 | 23,19 | 194,44 | 130,69 | 250,09 | 148,14 | 311,30 | 96,93 | 95,66 | 519,32 |
| 2.15 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 30,47 | - | 12,67 | - | - | - | 5,49 | 8,85 | 1,48 | 1,97 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 115,82 | 0,40 | 16,75 | 20,60 | 2,52 | 1,67 | 22,03 | 18,10 | 33,75 | - |
| II | KHU CHỨC NĂNG* |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | KDT | 1.280,12 | 1.280,12 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 59.280,64 | 617,20 | 6.628,13 | 4.673,17 | 6.078,12 | 6.924,89 | 9.262,98 | 4.661,91 | 6.125,77 | 14.308,47 |
| 3 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 15.683,07 | 4,68 | 4.527,14 | 2.735,72 | 13,43 | 383,57 | 6.478,28 | 376,96 | 493,21 | 670,09 |
| 4 | Khu du lịch | KDL | 12,28 | - | - | - | - | - | 7,60 | - | 4,68 | - |
| 5 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT | 4.166,14 | - | 2.171,76 | 1.385,58 | - | - | 608,80 | - | - | - |
| 6 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 628,96 | 628,96 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 7 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV | 29.28 | 29,28 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 8 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 92,87 | - | 5,40 | 2,70 | 14,70 | 13,53 | 20,80 | 12,27 | 17,53 | 5,93 |
| 9 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 4.919,14 | - | 423,11 | 323,63 | 651,12 | 743,29 | 709,03 | 583,51 | 702,28 | 783,18 |
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 949/QĐ-UBND ngày 07/8/2023 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: ha
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Tổng diện tích (ha) | DIỆN TÍCH PHÂN THEO CÁC XÃ, THỊ TRẤN | ||||||||
| Thị trấn Đức An | Xã Đắk Hòa | Xã Đắk Môl | Xã Đắk N'Đrung | Xã Nam Bình | Xã Nâm N'Jang | Xã Thuận Hà | Xã Thuận Hạnh | Xã Trường Xuân | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+...+(13) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH |
| 125,25 | 5,18 | 10,58 | 5,94 | 21,84 | 10,43 | 12,79 | 7,67 | 6,83 | 43,99 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 123,39 | 5,16 | 10,38 | 5,70 | 20,94 | 10,43 | 12,29 | 7,67 | 6,83 | 43,99 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 6,65 | - | 2,91 | - | 2,00 | 0,52 | 0,70 | - | - | 0,52 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 116,40 | 5,16 | 7,47 | 5,70 | 18,94 | 9,88 | 11,29 | 7,67 | 6,83 | 43,47 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | RSX | 0,30 | - | - | - | - | - | 0,30 | - | - | - |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,04 | - | - | - | - | 0,04 | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1,86 | 0,02 | 0,20 | 0,24 | 0,90 | - | 0,50 | - | - | - |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,80 | - | 0,20 | 0,20 | 0,90 | - | 0,50 | - | - | - |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,02 | 0,02 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất sông ngòi, kênh rạch, suối | SON | 0,04 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NĂM 2023 HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 949/QĐ-UBND ngày 07/8/2023 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Thị trấn Đức An | Xã Đắk Hòa | Xã Đắk Môl | Xã Đắk N'Đrung | Xã Nam Bình | Xã Nâm N'Jang | Xã Thuận Hà | Xã Thuận Hạnh | Xã Trường Xuân | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+...+(13) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 247,10 | 17,95 | 16,97 | 9,69 | 22,04 | 28,79 | 23,73 | 11,49 | 22,88 | 93,56 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 38,87 | 0,25 | 2,91 | 0,10 | 2,20 | 0,72 | 1,08 | 0,10 | 0,10 | 31,41 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 203,08 | 96,70 | 9,47 | 9,37 | 19,84 | 48,83 | 22,35 | 11,39 | 22,78 | 62,15 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 5,11 | - | 4,59 | 0,22 | - | - | 0,30 | - | - | - |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,04 | - | - | - | - | 0,04 | - | - | - | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 35,35 | - | 8,40 | 1,55 | 4,56 | 5,00 | 9,18 | 1,66 | 5,00 | - |
| 2.1 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác | HNK/NKH | 3,86 | - | - | - | 1,56 | 1,00 | 1,30 | - | - | - |
| 2.3 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác | CLN/NKH | 31,49 | - | 8,40 | 1,55 | 3,00 | 4,00 | 7,88 | 1,66 | 5,00 | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 2,01 | 0,19 | - | - | - | 0,15 | 0,07 | - | 1,60 | - |
Ghi chú: (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
- 1Quyết định 890/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 1278/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 1325/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm dự án, công trình và số lượng dự án, công trình, nhu cầu sử dụng đất trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Tam Đường và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa
- 14Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 15Quyết định 866/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 16Quyết định 890/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- 17Quyết định 1278/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
- 18Quyết định 1325/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm dự án, công trình và số lượng dự án, công trình, nhu cầu sử dụng đất trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Tam Đường và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
Quyết định 949/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 949/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/08/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Lê Trọng Yên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
