TỔNG QUAN VĂN BẢN
Quyết định 720/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ Hội Y học tỉnh Bắc Ninh được ban hành nhằm xác lập khung pháp lý cho tổ chức, hoạt động, quyền hạn và nghĩa vụ của Hội Y học tỉnh Bắc Ninh. Điều lệ này đã được Đại hội lần thứ I, nhiệm kỳ 2014-2019 của Hội thông qua ngày 11/3/2014 và chính thức có hiệu lực theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
NỘI DUNG CHI TIẾT ĐIỀU LỆ HỘI Y HỌC TỈNH BẮC NINH
1. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội
Hội Y học tỉnh Bắc Ninh được tổ chức và vận hành chặt chẽ dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tự nguyện, tự quản và tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.
- Hoạt động dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch và không vì mục đích lợi nhuận.
- Tuân thủ nghiêm túc Hiến pháp, hệ thống pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Quyền hạn của Hội
Hội Y học tỉnh Bắc Ninh được trao các quyền hạn pháp lý cụ thể để thực hiện tôn chỉ, mục đích của mình:
- Tuyên truyền sâu rộng về mục đích hoạt động của Hội đến hội viên và xã hội.
- Đại diện hợp pháp cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên phù hợp với quy định pháp luật.
- Tham gia vào các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học; thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực y học, tổ chức dạy nghề và truyền nghề.
- Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề phát triển Hội và ngành y học.
- Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, thực hiện các hoạt động dịch vụ và được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý.
- Thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
- Gây quỹ Hội từ nguồn hội phí và các hoạt động kinh doanh, dịch vụ hợp pháp để tự trang trải kinh phí.
- Tiếp nhận các nguồn tài trợ hợp pháp từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nhận hỗ trợ kinh phí từ Nhà nước đối với các nhiệm vụ được giao.
3. Nhiệm vụ của Hội
Song song với quyền hạn, Hội có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về tổ chức, hoạt động; không lợi dụng hoạt động của Hội để gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức và thuần phong mỹ tục.
- Tập hợp, đoàn kết và phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung, góp phần vào sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân và phát triển đất nước.
- Phổ biến, huấn luyện, cập nhật kiến thức chuyên môn cho hội viên; hướng dẫn hội viên chấp hành nghiêm túc pháp luật, chính sách y tế và Điều lệ Hội.
- Hòa giải các tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo phát sinh trong nội bộ Hội.
- Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức hành nghề trong hoạt động của Hội.
- Quản lý, sử dụng các nguồn tài chính, tài sản của Hội đúng quy định pháp luật.
4. Quy định về Hội viên
Điều lệ phân định rõ ràng về phân loại, tiêu chuẩn, quyền và nghĩa vụ của hội viên:
- Phân loại hội viên: Gồm 03 nhóm:
- Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực y học tại Bắc Ninh, có trình độ chuyên môn y tế từ trung cấp trở lên (đang công tác hoặc đã nghỉ hưu), tự nguyện nộp đơn và đóng hội phí.
- Hội viên liên kết: Những người không đủ điều kiện làm hội viên chính thức nhưng có đóng góp lớn cho Hội, tự nguyện tham gia và được Ban Chấp hành chấp thuận.
- Hội viên danh dự: Các nhà khoa học, chuyên gia uy tín có nhiều cống hiến cho y học và cho Hội, được Ban Chấp hành mời tham gia.
- Quyền của hội viên: Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp; được cung cấp thông tin chuyên môn; tham gia thảo luận và quyết định các chủ trương của Hội; ứng cử, đề cử và bầu cử vào các chức danh lãnh đạo (chỉ áp dụng đối với hội viên chính thức); được khen thưởng và xin ra khỏi Hội.
- Nghĩa vụ của hội viên: Chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội; tham gia sinh hoạt tích cực; bảo vệ uy tín của Hội; đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn.
- Thủ tục kết nạp và ra Hội: Ban Chấp hành có thẩm quyền quyết định kết nạp hội viên chính thức, liên kết và phê chuẩn hội viên danh dự. Hội viên đương nhiên mất tư cách khi bị giải thể, phá sản, chết, bị kết án, vi phạm nghiêm trọng Điều lệ dẫn đến bị tước tư cách, hoặc tự nguyện xin thôi.
5. Cơ cấu tổ chức của Hội
Bộ máy tổ chức của Hội Y học tỉnh Bắc Ninh được thiết lập chặt chẽ bao gồm:
- Đại hội: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, tổ chức Đại hội nhiệm kỳ 5 năm một lần hoặc Đại hội bất thường (khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 hội viên chính thức yêu cầu). Đại hội quyết định phương hướng hoạt động, sửa đổi điều lệ, bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.
- Ban Chấp hành Hội: Do Đại hội bầu ra để lãnh đạo hoạt động giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành họp 2 lần/năm, quyết định chương trình công tác, bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ban Thường vụ.
- Ban Thường vụ Hội: Do Ban Chấp hành bầu ra, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Ban Thường vụ họp mỗi quý 1 lần để triển khai các nghị quyết của Ban Chấp hành.
- Thường trực Hội và Thư ký: Chịu trách nhiệm điều hành công việc thường xuyên, theo dõi và tổng hợp tình hình hoạt động báo cáo định kỳ.
- Ban Kiểm tra Hội: Do Đại hội bầu ra, thực hiện nhiệm vụ giám sát việc chấp hành Điều lệ, nghị quyết của Hội và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.
- Chủ tịch Hội: Là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội. Phó Chủ tịch giúp việc cho Chủ tịch theo sự phân công.
- Các Hội chuyên khoa và Chi hội thành viên: Được thành lập và hoạt động theo quyết định của Ban Chấp hành Hội nhằm bao phủ mạng lưới y tế tại các địa phương và đơn vị.
6. Tài chính và Tài sản của Hội
Công tác quản lý tài chính, tài sản được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm tính minh bạch:
- Nguồn thu: Lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm; thu từ hoạt động dịch vụ hợp pháp; tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân; hỗ trợ từ Nhà nước (nếu có).
- Các khoản chi: Chi cho hoạt động thực hiện nhiệm vụ; thuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị; chi lương, chế độ cho người làm việc tại Hội; chi khen thưởng.
- Nguyên tắc quản lý: Tài chính và tài sản chỉ được dùng cho hoạt động của Hội, được quản lý theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, bảo đảm tiết kiệm, công khai và minh bạch. Khi chia tách, sáp nhập hoặc giải thể, tài sản được xử lý theo quy định của pháp luật.
7. Khen thưởng, Kỷ luật và Điều khoản thi hành
- Khen thưởng: Tổ chức, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước khen thưởng.
- Kỷ luật: Hội viên vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ Hội sẽ bị xem xét kỷ luật dưới các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, hoặc khai trừ khỏi Hội.
- Sửa đổi Điều lệ: Chỉ có Đại hội Hội Y học tỉnh Bắc Ninh mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ khi có ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tán thành.
- Hiệu lực thi hành: Điều lệ gồm 08 Chương, 26 Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ký quyết định phê duyệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 720/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 11 tháng 07 năm 2014 |
CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ, quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý của tổ chức Hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 137/TTr-SNV ngày 20/6/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Y học tỉnh Bắc Ninh đã được Đại hội lần thứ I, nhiệm kỳ 2014-2019 thông qua ngày 11/3/2014.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Y tế; các cơ quan, đơn vị có liên quan và Hội Y học tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
HỘI Y HỌC TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 720 /QĐ-UBND ngày 11/7/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)
1. Tên gọi
Tên tiếng Việt: Hội Y học tỉnh Bắc Ninh.
Tên giao dịch quốc tế bằng Tiếng Anh: Bac ninh Province Medical Association (viết tắt là BNMA).
Hội Y học tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Hội) là một tổ chức xã hội nghề nghiệp tự nguyện của những hội viên đã và đang làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu, giảng dạy y học, công và tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Hội là thành viên của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Bắc Ninh, thành viên của Tổng hội Y học Việt Nam.
2. Trụ sở của Hội đặt tại Văn phòng Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh.
Địa chỉ: số 03, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Bắc Ninh, trong lĩnh vực Y học.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Y tế và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: Là công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực y học, có đủ tiêu chuẩn hội viên theo quy định của điều lệ Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết là những người không đủ điều kiện trở thành hội viên chính thức, nhưng có nhiều đóng góp cho các hoạt động của Hội, tự nguyện tham gia trong một tổ chức của Hội, và được Ban Chấp hành Hội chấp thuận. Hội viên liên kết có quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức trừ quyền bầu cử, ứng cử, đề cử vào Ban chấp hành và không được biểu quyết các vấn đề của Hội.
c) Hội viên danh dự là những hội viên được Ban Chấp hành Hội mời tham gia với tư cách là hội viên danh dự. Là những cán bộ khoa học kỹ thuật có uy tín trong ngành y tế, đã có nhiều cống hiến cho y học và cho sự phát triển của Hội.
Hội viên danh dự có quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức trừ quyền bầu cử, ứng cử, đề cử vào Ban chấp hành và không được biểu quyết các vấn đề của Hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
- Là những thầy thuốc, cán bộ chuyên môn y có trình độ từ trung cấp trở lên hoạt động trong lĩnh vực y tế đang công tác hoặc đã nghỉ hưu tại tỉnh Bắc Ninh.
- Tổ chức hoạt động trong lĩnh vực y tế tại tỉnh Bắc Ninh.
- Có đơn tự nguyện tham gia Hội, đóng hội phí, tán thành Điều lệ Hội.
- Được Ban chấp hành Hội xem xét, chấp thuận.
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội
1. Thủ tục: Cá nhân, tổ chức muốn gia nhập Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội để trở thành hội viên và được Ban Chấp hành hội chấp nhận.
2. Thẩm quyền kết nạp hội viên:
a) Ban chấp hành Hội xem xét và quyết định công nhận hội viên chính thức, hội viên liên kết sau khi hoàn thành thủ tục quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Điều lệ này.
b) Ban chấp hành Hội phê chuẩn hội viên danh dự theo đề nghị của Chủ tịch Hội.
c) Trong trường hợp tổ chức và cá nhân có đơn xin gia nhập Hội nhưng không được Ban chấp hành công nhận, thì có quyền khiếu nại lên Đại hội của Hội tại kỳ họp gần nhất. Quyết định của Đại hội là quyết định cuối cùng.
3. Thủ tục ra Hội
Hội viên đương nhiên không còn tư cách hội viên và ra khỏi Hội nếu xảy ra mộ trong những trường hợp sau:
a) Bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động;
b) Giải thể hoặc phá sản
c) Chết hoặc bị kết án;
d) Theo quyết định của Ban chấp hành, khi: Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, Nghị quyết của Hội;
đ) Hội viên tự nguyện và có đơn xin thôi tư cách hội viên;
Đương sự bị tước tư cách hội viên theo Điểm d Khoản 3 Điều này có quyền khiếu nại lên Đại hội của Hội tại kỳ họp gần nhất; Quyết định của Đại hội là quyết định cuối cùng.
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban chấp hành
3. Ban thường vụ
4. Ban Kiể tra.
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất ½ (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên ½ (một phần 2) số hội viên chính thức hoặc có trên ½ (một phần 2) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sát nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
đ) Các nội dung khác (nếu có);
Thông qua nghị quyết Đại hội;
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá ½ (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp hai lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên ½ tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên ½ ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên ½ tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập hợp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3) Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của Pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ mỗi quý họp một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên ½ tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên ½ ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên ½ tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
e) Khi khuyết Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc Ủy viên Thường vụ thì Ban Chấp hành của bổ sung trong số ủy viên Ban Chấp hành sau khi có dự đồng ý của UBND tỉnh.
Điều 16. Thường trực Hội, Thư ký hội.
a) Thường trực hội, Thư ký Hội chịu trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động của Hội theo chủ trương và kế hoạch đã được Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ đề ra; triển khai các công việc thường xuyên của Hội; theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động của Hội và các tổ chức thành viên, báo cáo định kỳ cho Chủ tịch, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Hội.
b) Khi khuyết ủy viên Thư ký thì Ban Chấp hành cử bổ sung trong số ủy viên Ban Chấp hành đảm nhận trách nhiệm Thư ký Hội.
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, có cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
e) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Điều 19. Các Hội chuyên khoa, Chi hội y học thành viên
1. Các Hội chuyên khoa hoặc Chi hội y học trong tỉnh nếu tán thành Điều lệ của Hội Y học tỉnh, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội đều có thể được công nhận là hội thành viên của Hội Y học tỉnh. Việc công nhận cũng như quy định tổ chức và hoạt động của Hội thành viên do Ban chấp hành Hội quyết định.
2. Các Hội thành viên chuyên khoa tùy theo điều kiện, có thể tổ chức các Chi Hội chuyên khoa tại các đơn vị y tế có đông hội viên. Riêng các Chi Hội y học được tổ chức theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
CHIA, TÁCH; SÁT NHẬP, HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 20. Chia, tách; sát nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sát nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn liền với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi Của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sát nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ…
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Chỉ có Đại hội Hội y học tỉnh mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Điều lệ Hội Y học tỉnh Bắc ninh gồm 08 Chương, 26 Điều đã được Đại hội thành lập Hội Y học tỉnh Bắc Ninh thông qua ngày 10 tháng 3 năm 2014.
2. Điều lệ có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh./.
- 1Quyết định 5156/QĐ-UB năm 2004 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) tổ chức và hoạt động Hội Nghiên cứu và Giảng dạy văn học thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 29/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ Hội Y dược học tỉnh Bình Phước khóa I, nhiệm kỳ 2013 - 2015
- 3Quyết định 2194/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Điều lệ Hội khuyến học xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- 4Quyết định 2450/QĐ-UBND năm 2018 công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Y học tỉnh An Giang
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 5156/QĐ-UB năm 2004 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) tổ chức và hoạt động Hội Nghiên cứu và Giảng dạy văn học thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 5Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 6Hiến pháp 2013
- 7Quyết định 29/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ Hội Y dược học tỉnh Bình Phước khóa I, nhiệm kỳ 2013 - 2015
- 8Quyết định 2194/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Điều lệ Hội khuyến học xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- 9Thông tư 03/2014/TT-BNV sửa đổi Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 10Quyết định 2450/QĐ-UBND năm 2018 công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Y học tỉnh An Giang
Quyết định 720/QĐ-UBND năm 2014 về Phê duyệt Điều lệ Hội Y học tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 720/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/07/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Nhân Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
