Nghị định số 33/2012/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hành chính, phân cấp thẩm quyền quản lý và tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các hoạt động chia, tách, sáp nhập, hợp nhất cũng như giải thể hội tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức hội của công dân, tổ chức Việt Nam tự nguyện thành lập có phạm vi hoạt động trong cả nước, liên tỉnh hoặc trong phạm vi tỉnh, huyện, xã. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cho phép thành lập, phê duyệt điều lệ, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu sự điều chỉnh trực tiếp của văn bản này.
Nội dung cốt lõi của Nghị định 33/2012/NĐ-CP
- Sửa đổi quy trình nộp hồ sơ xin phép thành lập hội
Nghị định quy định cụ thể về cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau khi ban vận động thành lập hội hoàn tất công tác trù bị thành lập hội. Ban vận động gửi một bộ hồ sơ đến các cơ quan có thẩm quyền tương ứng với phạm vi hoạt động:
- Bộ Nội vụ: Đối với hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh.
- Sở Nội vụ: Đối với hội có phạm vi hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã.
- Phòng Nội vụ: Tiếp nhận trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã.
- Ban vận động thành lập hội sẽ tự giải thể ngay sau khi đại hội bầu ra ban lãnh đạo chính thức của hội.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ thành lập hội
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhận hồ sơ xin phép thành lập hội phải cấp giấy biên nhận cho người nộp. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, quyết định cho phép thành lập hội. Trường hợp không đồng ý, cơ quan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cụ thể.
- Quy trình phê duyệt điều lệ hội
Thủ tục phê duyệt điều lệ hội sau khi được đại hội thông qua được quy định chặt chẽ về mặt thời gian:
- Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày đại hội kết thúc, ban lãnh đạo hội phải gửi một bộ hồ sơ báo cáo kết quả đại hội và văn bản đề nghị phê duyệt điều lệ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt điều lệ hội.
- Trường hợp điều lệ hội có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền có quyền từ chối phê duyệt và yêu cầu, hướng dẫn ban lãnh đạo hội hoàn chỉnh lại điều lệ.
- Điều lệ hội chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt.
- Bổ sung thủ tục, hồ sơ chia, tách, sáp nhập và hợp nhất hội
Nghị định bổ sung Điều 25a quy định chi tiết về quy trình tổ chức lại hội:
- Nguyên tắc thực hiện: Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội phải tuân thủ Bộ luật dân sự, Nghị định số 45/2010/NĐ-CP, các quy định pháp luật liên quan và nghị quyết đại hội của hội.
- Thủ tục giải quyết: Hội gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện một bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hội hoạt động. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép thực hiện.
- Chấm dứt tồn tại và chuyển giao nghĩa vụ: Các hội chia, sáp nhập, hợp nhất (trừ trường hợp tách hội) chấm dứt tồn tại và hoạt động sau khi có quyết định cho phép. Quyền và nghĩa vụ được chuyển giao cho các hội mới. Đối với trường hợp tách hội, hội bị tách và hội thành lập mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các quyền và nghĩa vụ trước khi tách.
- Thành phần hồ sơ: Gồm đơn đề nghị; đề án chia, tách, sáp nhập, hợp nhất (có phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động, phân định chức năng, quyền hạn); nghị quyết đại hội; dự thảo điều lệ hội mới; danh sách ban lãnh đạo lâm thời; sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu ban lãnh đạo lâm thời; văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở.
- Thu hồi con dấu: Việc thu hồi con dấu đối với các hội chấm dứt tồn tại được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu.
- Tổ chức đại hội mới: Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày có quyết định cho phép, các hội mới được hình thành phải tổ chức đại hội để thông qua các nội dung hoạt động và lập hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều lệ.
- Trách nhiệm của ban lãnh đạo khi hội tự giải thể
Khi hội tự giải thể, ban lãnh đạo hội phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Lập hồ sơ tự giải thể gồm: Đơn đề nghị giải thể, nghị quyết giải thể, bản kê tài sản, tài chính, dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính, lao động và thời hạn thanh toán các khoản nợ.
- Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) trên năm số liên tiếp ở báo Trung ương (đối với hội hoạt động cả nước, liên tỉnh) hoặc báo địa phương (đối với hội hoạt động trong tỉnh).
- Giải quyết tài sản, tài chính theo quy định của pháp luật.
- Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày hội tự giải thể, hoàn thành các nghĩa vụ trên và gửi một bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực chính hội hoạt động.
Các quy định bị bãi bỏ
Nghị định 33/2012/NĐ-CP bãi bỏ một số quy định cũ để đảm bảo tính thống nhất và đơn giản hóa thủ tục:
- Bãi bỏ quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.
- Bãi bỏ quy định tại Điều 4 và Điều 11 Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ trưởng có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2012/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2012 |
Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL/L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội;
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 45/2010/NĐ-CP),
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP
1.
“b) Hoàn chỉnh hồ sơ xin phép thành lập hội theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. Sau khi đã hoàn tất việc trù bị thành lập hội, ban vận động thành lập hội gửi một bộ hồ sơ đến: Bộ Nội vụ đối với hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh; Sở Nội vụ đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện, xã; Phòng Nội vụ (trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã).
Ban vận động thành lập hội tự giải thể khi đại hội bầu ra ban lãnh đạo của hội.”
2.
“Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP khi nhận hồ sơ xin phép thành lập hội phải có giấy biên nhận. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, quyết định cho phép thành lập hội; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do”.
3.
“1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP quyết định phê duyệt điều lệ hội khi điều lệ đã được đại hội thông qua.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày đại hội kết thúc, ban lãnh đạo hội gửi một bộ hồ sơ báo cáo kết quả đại hội theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và văn bản đề nghị phê duyệt điều lệ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.
3. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp pháp theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP quyết định phê duyệt điều lệ.
Trường hợp điều lệ hội có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP có quyền từ chối phê duyệt và yêu cầu, hướng dẫn ban lãnh đạo hội hoàn chỉnh điều lệ hội phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Điều lệ hội có hiệu lực kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt”.
4. Bổ sung
“Điều 25a. Thủ tục, hồ sơ chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội
1. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự, Nghị định số 45/2010/NĐ-CP, các quy định pháp luật có liên quan và nghị quyết đại hội của hội.
2. Thủ tục chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội:
a) Hội thực hiện việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện một bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hội hoạt động;
b) Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP xem xét, quyết định cho phép việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội;
c) Các hội chia, sáp nhập, hợp nhất (trừ trường hợp tách hội) chấm dứt tồn tại và hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP cho phép chia, sáp nhập, hợp nhất hội. Các quyền và nghĩa vụ của hội chia, sáp nhập, hợp nhất được chuyển giao cho các hội mới. Đối với trường hợp tách hội, thì hội tách và hội thành lập mới do tách hội phải cùng nhau chịu trách nhiệm về quyền và nghĩa vụ của hội trước khi tách.
3. Hồ sơ chia, tách, sáp nhập; hợp nhất hội, gồm:
a) Đơn đề nghị chia, tách, sáp nhập; hợp nhất hội (bản chính);
b) Đề án chia, tách, sáp nhập; hợp nhất hội, trong đề án phải có phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động, phân định chức năng, quyền hạn, lĩnh vực hoạt động và trách nhiệm, nghĩa vụ phải thực hiện (bản chính);
c) Nghị quyết đại hội của hội về việc chia, tách, sáp nhập; hợp nhất hội (bản chính);
d) Dự thảo điều lệ hội mới do chia, tách; sáp nhập, hợp nhất hội;
đ) Danh sách ban lãnh đạo lâm thời của hội thành lập mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội. Ban lãnh đạo lâm thời do đại hội bầu, số lượng thành viên do đại hội quyết định, ban lãnh đạo lâm thời tự giải thể sau khi đại hội bầu ban lãnh đạo của hội;
e) Sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu ban lãnh đạo lâm thời (bản chính);
g) Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội hình thành mới do chia, tách, sáp nhập; hợp nhất hội (bản chính).
4. Thu hồi con dấu
Việc thu hồi con dấu đối với các hội chia, sáp nhập, hợp nhất chấm dứt tồn tại, hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
5. Tổ chức đại hội và phê duyệt điều lệ hội thành lập mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội
a) Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP cho phép chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội, các hội mới được hình thành phải tổ chức đại hội để thông qua các nội dung được quy định tại Điều 11 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.
b) Các hội mới được hình thành do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất lập một bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP để xem xét, phê duyệt điều lệ hội.”
5.
“Điều 27. Trách nhiệm của ban lãnh đạo hội khi hội tự giải thể
1. Lập hồ sơ tự giải thể, gồm:
a) Đơn đề nghị giải thể hội (bản chính);
b) Nghị quyết giải thể hội (bản chính);
c) Bản kê tài sản, tài chính (bản chính);
d) Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính, lao động và thời hạn thanh toán các khoản nợ (bản chính).
2. Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật trên năm số liên tiếp ở báo Trung ương đối với hội có phạm vi hoạt động cả nước và liên tỉnh, năm số liên tiếp ở báo địa phương đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.
3. Giải quyết tài sản, tài chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày hội tự giải thể theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP, hội thực hiện các quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này và gửi một bộ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực chính hội hoạt động.”
1. Bãi bỏ quy định tại
2. Bãi bỏ quy định tại
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Luật về quyền lập hội 1957
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5Thông tư 1/2022/TT-BNV sửa đổi Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- Số hiệu: 33/2012/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 13/04/2012
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 349 đến số 350
- Ngày hiệu lực: 01/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
