Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định tài chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, áp dụng đối với các chủ đầu tư dự án và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại địa phương.
Đối tượng nộp phí và mức thu phí thẩm định
Quy định xác định rõ đối tượng có nghĩa vụ nộp phí và các mức thu cụ thể đối với từng nhóm dự án dựa trên tổng vốn đầu tư, cụ thể như sau:
- Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân làm chủ đầu tư các dự án triển khai trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật hiện hành.
- Mức thu phí thẩm định lần đầu: Được phân chia chi tiết theo 07 nhóm dự án và 05 hạn mức tổng vốn đầu tư (đơn vị tính: triệu đồng):
- Nhóm 1 - Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường: Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng thu 5,0 triệu; từ trên 50 đến 100 tỷ đồng thu 6,5 triệu; từ trên 100 đến dưới 200 tỷ đồng thu 12,0 triệu; từ 200 đến 500 tỷ đồng thu 14,0 triệu; trên 500 tỷ đồng thu 17,0 triệu.
- Nhóm 2 - Dự án công trình dân dụng: Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng thu 6,9 triệu; từ trên 50 đến 100 tỷ đồng thu 8,5 triệu; từ trên 100 đến dưới 200 tỷ đồng thu 15,0 triệu; từ 200 đến 500 tỷ đồng thu 16,0 triệu; trên 500 tỷ đồng thu 25,0 triệu.
- Nhóm 3 - Dự án hạ tầng kỹ thuật: Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng thu 7,5 triệu; từ trên 50 đến 100 tỷ đồng thu 9,5 triệu; từ trên 100 đến dưới 200 tỷ đồng thu 17,0 triệu; từ 200 đến 500 tỷ đồng thu 18,0 triệu; trên 500 tỷ đồng thu 25,0 triệu.
- Nhóm 4 - Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng thu 5,0 triệu; từ trên 50 đến 100 tỷ đồng thu 9,5 triệu; từ trên 100 đến dưới 200 tỷ đồng thu 17,0 triệu; từ 200 đến 500 tỷ đồng thu 18,0 triệu; trên 500 tỷ đồng thu 24,0 triệu.
- Nhóm 5 - Dự án giao thông: Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng thu 8,1 triệu; từ trên 50 đến 100 tỷ đồng thu 10,0 triệu; từ trên 100 đến dưới 200 tỷ đồng thu 18,0 triệu; từ 200 đến 500 tỷ đồng thu 20,0 triệu; trên 500 tỷ đồng thu 25,0 triệu.
- Nhóm 6 - Dự án công nghiệp: Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng thu 8,4 triệu; từ trên 50 đến 100 tỷ đồng thu 10,5 triệu; từ trên 100 đến dưới 200 tỷ đồng thu 19,0 triệu; từ 200 đến 500 tỷ đồng thu 20,0 triệu; trên 500 tỷ đồng thu 26,0 triệu.
- Nhóm 7 - Các dự án khác (không thuộc 6 nhóm trên): Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng thu 5,0 triệu; từ trên 50 đến 100 tỷ đồng thu 6,0 triệu; từ trên 100 đến dưới 200 tỷ đồng thu 10,8 triệu; từ 200 đến 500 tỷ đồng thu 12,0 triệu; trên 500 tỷ đồng thu 15,6 triệu.
- Mức thu phí thẩm định lại: Trong trường hợp dự án phải tiến hành thẩm định lại Báo cáo đánh giá tác động môi trường, mức thu phí được áp dụng bằng 50% so với mức thu thẩm định lần đầu của nhóm dự án tương ứng.
Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí
Quyết định quy định chặt chẽ quy trình quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí thẩm định ĐTM nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:
- Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương (trực tiếp là Chi cục Bảo vệ môi trường) chịu trách nhiệm tổ chức thu phí.
- Trách nhiệm của cơ quan thu phí:
- Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở nơi thực hiện thu phí.
- Lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
- Thực hiện đầy đủ việc đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền phí thu được theo quy định pháp luật hiện hành.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu:
- Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 80% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho công tác thẩm định và tổ chức thu phí.
- Số còn lại 20% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Các khoản chi được phép từ nguồn 80% để lại:
- Chi phí khảo sát thực địa trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định.
- Chi phí tổ chức các cuộc họp của Hội đồng thẩm định.
- Chi phí văn phòng phẩm, gửi thư mời, thông tin liên lạc (điện thoại).
- Chi công tác phí, chi phí phương tiện đưa đón các ủy viên phản biện.
- Các chi phí phụ trợ khác như nước uống, khấu hao thiết bị điện, nước phục vụ thẩm định.
- Chi phí lấy mẫu và phân tích mẫu môi trường (nếu phát sinh trong quá trình thẩm định).
- Quản lý tài chính và quyết toán:
- Mức chi cụ thể phải tuân thủ các định mức tài chính hiện hành. Toàn bộ số tiền phí để lại phải được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán hàng năm.
- Trường hợp kinh phí được để lại sử dụng không hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
- Hàng năm, cơ quan thu phí lập dự toán thu, chi chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước gửi Sở Tài chính thẩm định.
- Thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí, số tiền thu được, số trích lại và số nộp ngân sách với cơ quan thuế; đồng thời quyết toán việc sử dụng số tiền được để lại với Sở Tài chính.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính liên tục của hoạt động quản lý nhà nước:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Văn bản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2014/QĐ-UBND | Thủ Dầu Một, ngày 22 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số: 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số: 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số: 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số: 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số: 39/2014/NQ-HĐND8 ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 728/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Mức thu phí:
a) Trường hợp thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường lần đầu: Mức thu theo bảng sau:
ĐVT: Triệu đồng
| Tổng vốn đầu tư (Tỷ đồng) Nhóm dự án | ≤ 50 | > 50 và ≤ 100 | > 100 và < 200 | > 200 và ≤ 500 | > 500 |
| Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường | 5,0 | 6,5 | 12,0 | 14,0 | 17,0 |
| Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng | 6,9 | 8,5 | 15,0 | 16,0 | 25,0 |
| Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật | 7,5 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 25,0 |
| Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 5,0 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 24,0 |
| Nhóm 5. Dự án Giao thông | 8,1 | 10,0 | 18,0 | 20,0 | 25,0 |
| Nhóm 6. Dự án Công nghiệp | 8,4 | 10,5 | 19,0 | 20,0 | 26,0 |
| Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) | 5,0 | 6,0 | 10,8 | 12,0 | 15,6 |
b) Trường hợp thẩm định lại Báo cáo đánh giá tác động môi trường: mức thu bằng 50% mức thu quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng:
1. Cơ quan có nhiệm vụ thu phí Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Bảo vệ môi trường).
2. Cơ quan có nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi thu phí;
b) Khi thu tiền phí thẩm định phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế;
c) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền phí thu được theo quy định hiện hành.
3. Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định và tổ chức thu phí; số còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
4. Các nội dung chi cho công tác thẩm định và tổ chức thu phí bao gồm:
- Chi phí khảo sát trước khi họp Hội đồng thẩm định;
- Chi phí họp Hội đồng thẩm định;
- Chi phí văn phòng phẩm, thư mời, điện thoại;
- Chi công tác phí, chi xe đưa đón phản biện;
- Chi phí khác: nước uống; khấu hao thiết bị điện, nước;
- Chi phí lấy mẫu phân tích (nếu có).
Mức chi cụ thể theo quy định hiện hành. Toàn bộ số tiền phí được để lại theo quy định, cơ quan thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán hàng năm; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
5. Hàng năm, căn cứ mức thu phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, nội dung chi ở phần trên và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí lập dự toán thu, chi tiền phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, gởi Sở Tài chính thẩm định.
6. Cơ quan thu phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí, số tiền phí thu được, số để lại cho đơn vị, số phải nộp vào ngân sách nhà nước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được để lại với Sở Tài chính theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 30/2008/QĐ-UBND về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2Nghị quyết 97/2014/NQ-HĐND về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4Quyết định 86/2014/QĐ-UBND về thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5Quyết định 78/2014/QĐ-UBND về thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 3418/2014/QĐ-UBND quy định thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 7Quyết định 2471/2011/QĐ-UBND sửa đổi đơn vị thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Quyết định 3393/2007/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 8Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 9Nghị quyết 11/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10Quyệt định 51/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; phí thẩm định phương án cải tạo phục hồi môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 12Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 13Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 30/2008/QĐ-UBND về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; phí thẩm định phương án cải tạo phục hồi môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 4Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật bảo vệ môi trường 2014
- 10Nghị quyết 97/2014/NQ-HĐND về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 11Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 12Quyết định 86/2014/QĐ-UBND về thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 13Quyết định 78/2014/QĐ-UBND về thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 14Nghị quyết 39/2014/NQ-HĐND8 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 15Quyết định 3418/2014/QĐ-UBND quy định thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 16Quyết định 2471/2011/QĐ-UBND sửa đổi đơn vị thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Quyết định 3393/2007/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 17Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 18Nghị quyết 11/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 19Quyệt định 51/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 62/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 62/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Trần Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
