Quyết định 51/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Bảo vệ môi trường, tạo cơ sở tài chính để duy trì và nâng cao chất lượng công tác thẩm định các dự án đầu tư, bảo đảm phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường bền vững tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 51/2015/QĐ-UBND:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản này quy định cụ thể về mức thu, công tác quản lý và phương án sử dụng nguồn thu từ phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án triển khai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân làm chủ đầu tư của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành.
- Cơ quan thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận được giao nhiệm vụ trực tiếp thu khoản phí này.
Mức thu phí được xác định cụ thể dựa trên tổng vốn đầu tư của dự án (tính theo tỷ đồng Việt Nam) và phân chia theo 7 nhóm dự án khác nhau (đơn vị tính phí: Triệu đồng):
- Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường
- Tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 5,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 6,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ đồng: Mức thu là 12,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ đồng: Mức thu là 14,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: Mức thu là 17,0 triệu đồng.
- Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng
- Tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 4,8 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 6,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ đồng: Mức thu là 10,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ đồng: Mức thu là 11,2 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: Mức thu là 17,5 triệu đồng.
- Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật
- Tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 7,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 9,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ đồng: Mức thu là 17,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ đồng: Mức thu là 18,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: Mức thu là 25,0 triệu đồng.
- Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
- Tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 5,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 6,7 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ đồng: Mức thu là 12,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ đồng: Mức thu là 12,6 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: Mức thu là 16,8 triệu đồng.
- Nhóm 5: Dự án Giao thông
- Tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 8,1 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 10,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ đồng: Mức thu là 18,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ đồng: Mức thu là 20,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: Mức thu là 25,0 triệu đồng.
- Nhóm 6: Dự án Công nghiệp
- Tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 8,4 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 10,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ đồng: Mức thu là 19,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ đồng: Mức thu là 20,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: Mức thu là 26,0 triệu đồng.
- Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc các nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)
- Tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 5,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 6,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ đồng: Mức thu là 10,8 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ đồng: Mức thu là 12,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: Mức thu là 15,6 triệu đồng.
- Trường hợp thẩm định lại: Đối với các báo cáo đánh giá tác động môi trường phải tiến hành thẩm định lại, mức thu phí được áp dụng bằng 50% mức thu tương ứng của báo cáo thẩm định chính thức lần đầu.
- Chi trả hoạt động thẩm định: Mức chi bồi dưỡng cho các thành viên Hội đồng thẩm định và các đại biểu được mời tham dự họp thẩm định báo cáo ĐTM phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các định mức tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Cơ sở pháp lý quản lý: Việc quản lý, chứng từ thu và hạch toán kế toán nguồn phí thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn liên quan của Bộ Tài chính (Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC).
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu: Cơ quan thu phí (Chi cục Bảo vệ môi trường) được phép giữ lại 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền phí thu được hàng năm. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải toàn bộ các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định báo cáo ĐTM và tổ chức thu phí.
- Xử lý số dư cuối năm: Trường hợp nguồn phí thu được trong năm không sử dụng hết, sau khi thực hiện quyết toán theo quy định, đơn vị thu phí được phép chuyển số dư sang năm sau để tiếp tục chi dùng cho các hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quy định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về mức thu, chi, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo ĐTM.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/2015/QĐ-UBND | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 17 tháng 08 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 ngày 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 ngày 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2691/TTr-STNMT ngày 03 tháng 8 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường;
b) Cơ quan thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Tổng vốn đầu tư (tỷ VNĐ) | ≤50 | >50 và ≤100 | >100 và ≤200 | >200 và ≤500 | >500 |
| Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường | 5,0 | 6,5 | 12,0 | 14,0 | 17,0 |
| Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng | 4,8 | 6,0 | 10,5 | 11,2 | 17,5 |
| Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật | 7,5 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 25,0 |
| Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 5,5 | 6,7 | 12,0 | 12,6 | 16,8 |
| Nhóm 5. Dự án Giao thông | 8,1 | 10,0 | 18,0 | 20,0 | 25,0 |
| Nhóm 6. Dự án Công nghiệp | 8,4 | 10,5 | 19,0 | 20,0 | 26,0 |
| Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5; 6) | 5,0 | 6,0 | 10,8 | 12,0 | 15,6 |
Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, mức thu bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức.
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Mức chi cho các thành viên hội đồng và đại biểu mời tham dự họp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Việc quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
3. Đơn vị thu phí được để lại 100% (một trăm phần trăm) số tiền phí thu được hàng năm để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu phí; trường hợp phí thu được không sử dụng hết trong năm, sau khi quyết toán được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, chi, quản lý và sử dụng nguồn thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chi, quản lý và sử dụng nguồn thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 62/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Nghị quyết 124/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 16/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 5Quyết định 50/2015/QĐ-UBND về ủy quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường và hoàn thành phương án cải tạo phục hồi môi trường đối với các dự án nằm ngoài khu công nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- 6Nghị quyết 37/2015/NQ-HĐND về quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cơ quan thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 7Quyết định 142/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8Quyết định 399/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận năm 2017
- 9Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chi, quản lý và sử dụng nguồn thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 142/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 399/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận năm 2017
- 4Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 91/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Luật bảo vệ môi trường 2014
- 11Quyết định 62/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 12Nghị quyết 124/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 13Nghị định 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- 14Quyết định 16/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 15Nghị quyết 11/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 16Quyết định 50/2015/QĐ-UBND về ủy quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường và hoàn thành phương án cải tạo phục hồi môi trường đối với các dự án nằm ngoài khu công nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- 17Nghị quyết 37/2015/NQ-HĐND về quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cơ quan thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do tỉnh Bắc Kạn ban hành
Quyệt định 51/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 51/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/08/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2015
- Ngày hết hiệu lực: 06/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
