Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2015. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Đối tượng áp dụng và nộp phí
Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư của các dự án triển khai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận thuộc đối tượng bắt buộc phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
Biểu mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Mức thu phí được tính theo đơn vị triệu đồng, xác định dựa trên tổng vốn đầu tư của dự án (tính bằng tỷ đồng) và phân chia cụ thể theo 7 nhóm dự án như sau:
- Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường
- Vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 5,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 6,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 12,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 14,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 17,0 triệu đồng.
- Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng
- Vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 4,8 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 6,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 10,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 11,2 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 17,5 triệu đồng.
- Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật
- Vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 7,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 9,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 17,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 18,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 25,0 triệu đồng.
- Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
- Vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 5,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 6,7 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 12,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 12,6 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 16,8 triệu đồng.
- Nhóm 5: Dự án Giao thông
- Vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 8,1 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 10,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 18,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 20,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 25,0 triệu đồng.
- Nhóm 6: Dự án Công nghiệp
- Vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 8,4 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 10,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 19,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 20,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 26,0 triệu đồng.
- Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)
- Vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 5,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 6,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 10,8 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 12,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 15,6 triệu đồng.
Lưu ý về trường hợp thẩm định lại: Đối với trường hợp phải thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, mức thu phí được áp dụng bằng 50% mức thu đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức tương ứng.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
- Chi trả cho công tác thẩm định: Mức chi cho các thành viên hội đồng thẩm định và đại biểu được mời tham dự họp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí: Đơn vị tổ chức thu phí được phép để lại 100% số tiền phí thu được hàng năm để trang trải toàn bộ chi phí phục vụ cho công tác thẩm định báo cáo ĐTM và công tác thu phí.
- Xử lý số dư cuối năm: Trường hợp nguồn phí thu được không sử dụng hết trong năm, sau khi thực hiện quyết toán, đơn vị được phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục chi tiêu theo chế độ quy định.
- Cơ sở pháp lý thực hiện: Công tác quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo ĐTM phải tuân thủ hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn để tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận thông qua (ngày 15 tháng 7 năm 2015).
- Điều khoản bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức thay thế và chấm dứt hiệu lực của Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2015/NQ-HĐND | Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 20 tháng 7 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:
1. Đối tượng nộp phí: tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định Luật Bảo vệ môi trường.
2. Mức thu phí
Đơn vị tính: triệu đồng
| Tổng vốn đầu tư (tỷ VNĐ) | <50 | >50 và <100 | >100 và <200 | >200 và <500 | >500 |
| Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường | 5,0 | 6,5 | 12,0 | 14,0 | 17,0 |
| Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng | 4,8 | 6,0 | 10,5 | 11,2 | 17,5 |
| Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật | 7,5 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 25,0 |
| Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 5,5 | 6,7 | 12,0 | 12,6 | 16,8 |
| Nhóm 5. Dự án Giao thông | 8,1 | 10,0 | 18,0 | 20,0 | 25,0 |
| Nhóm 6. Dự án Công nghiệp | 8,4 | 10,5 | 19,0 | 20,0 | 26,0 |
| Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) | 5,0 | 6,0 | 10,8 | 12,0 | 15,6 |
Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, mức thu bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức.
3. Quản lý và sử dụng phí
a) Mức chi cho các thành viên hội đồng và đại biểu mời tham dự họp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Đơn vị thu phí được để lại 100% (một trăm phần trăm) số tiền phí thu được hàng năm để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu phí; trường hợp phí thu được không sử dụng hết trong năm, sau khi quyết toán được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
c) Quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định về phí, lệ phí.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực sau 10 ngày; chấm dứt hiệu lực Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 22/2009/NQ-HĐND ban hành mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 2Quyết định 62/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 16/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 4Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 5Quyết định 1542/QĐ-UBND năm 2015 về ủy quyền thành lập Hội đồng và tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
- 6Quyết định 25/2015/QĐ-UBND Quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 515/2015/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8Nghị quyết 19/2015/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 9Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị quyết 22/2009/NQ-HĐND ban hành mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 2Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật bảo vệ môi trường 2014
- 10Quyết định 62/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 11Nghị định 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- 12Quyết định 16/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 13Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 14Quyết định 1542/QĐ-UBND năm 2015 về ủy quyền thành lập Hội đồng và tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
- 15Quyết định 25/2015/QĐ-UBND Quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 16Quyết định 515/2015/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 17Nghị quyết 19/2015/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Nghị quyết 11/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 11/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/07/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Nguyễn Đức Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
