Tổng quan về Quyết định 57/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Long An
Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành ngày 18/10/2016 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 28/10/2016. Quy định này ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An, thay thế cho Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 20/7/2011.
1. Quy định chuyển tiếp và nguyên tắc áp dụng
- Hiệu lực văn bản: Quyết định áp dụng từ ngày 28/10/2016. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Xử lý phương án đã phê duyệt: Mọi phương án đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai trước ngày 28/10/2016 thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng điều chỉnh theo Quyết định này.
- Cơ quan chủ trì: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành.
2. Xử lý các trường hợp đặc biệt (Điều 5)
- Đối với các loại cây trồng hoặc vật nuôi là thủy sản không liệt kê cụ thể trong Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm xem xét, đề xuất đơn giá bồi thường tương đương với các đối tượng đã có trong danh mục.
- Trường hợp không có đối tượng tương đương, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập đề xuất mức giá cụ thể cho từng trường hợp, báo cáo UBND cấp huyện để gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Trách nhiệm thực hiện và giải quyết vướng mắc (Điều 6)
- Trách nhiệm kiểm đếm: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm đếm, phân loại và việc xác định mức giá bồi thường cụ thể.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân bị thu hồi đất có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung.
4. Chi tiết đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng (Phụ lục 01)
A. Cây lâu năm - Cây ăn trái:
Đơn giá bồi thường được chia làm 3 loại (Loại A: Cây tốt, tán lớn, đang cho năng suất cao và ổn định; Loại B: Cây sắp có trái hoặc già cỗi, thu hoạch kém; Loại C: Cây mới trồng, phát triển tốt):
- Thanh long ruột đỏ: Mức bồi thường từ 150.000 đến 1.500.000 đồng/trụ (Mật độ tối đa 1.400 trụ/ha).
- Thanh long ruột trắng: Mức bồi thường từ 125.000 đến 1.000.000 đồng/trụ (Mật độ tối đa 1.250 trụ/ha).
- Dừa: Mức bồi thường từ 110.000 đến 1.200.000 đồng/cây (Mật độ tối đa 280 cây/ha).
- Xoài: Mức bồi thường từ 100.000 đến 1.100.000 đồng/cây (Mật độ tối đa 500 cây/ha).
- Bưởi, Me, Mít, Chanh không hạt: Mức bồi thường tối đa đạt 1.000.000 đồng/cây (Loại A).
- Vú sữa, Sake: Đơn giá từ 75.000 đến 800.000 đồng/cây.
- Cam, quýt: Mức bồi thường từ 60.000 đến 600.000 đồng/cây (Mật độ tối đa 1.800 cây/ha).
- Chanh thường, Mãng cầu xiêm, Sơ ri, Cóc, Khế: Mức bồi thường từ 35.000 đến 500.000 đồng/cây.
- Nhãn, Sapoche: Mức bồi thường từ 75.000 đến 500.000 đồng/cây.
- Các loại cây ăn trái khác: Mận, Táo (tối đa 300.000 đồng/cây); Ổi (tối đa 240.000 đồng/cây); Đu đủ, Mãng cầu ta (tối đa 200.000 đồng/cây); Chuối (10.000 - 160.000 đồng/bụi); Khóm/thơm (2.000 - 5.000 đồng/cây); Chanh dây, dây gấc (60.000 - 180.000 đồng/gốc).
B. Cây lấy gỗ, cây lâm nghiệp:
- Trồng tập trung (Bạch đàn, keo lá tràm, keo tai tượng, tràm cừ):
- Tính theo diện tích (đồng/m2). Dưới 1 năm tuổi: 3.000 đồng/m2; 1 năm tuổi: 4.000 đồng/m2; tăng dần theo tuổi cây đến 7 năm tuổi trở lên là 11.600 đồng/m2.
- Mật độ tối thiểu quy định: Bạch đàn/keo đạt 2.000 cây/ha; Tràm cừ đạt 22.000 cây/ha.
- Trồng phân tán (Tính theo cây và đường kính gốc):
- Cây gỗ quý/gỗ lớn (Sao, dầu, gõ, xà cừ, cẩm lai, lim, giáng hương...): Phân cấp từ Loại E (đường kính gốc dưới 2cm: 30.000 đồng/cây) đến Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên: 800.000 đồng/cây). Mật độ tối đa 400 cây/ha.
- Cây gỗ thông thường (Bạch đàn, keo, vông, sung, xoan, điệp, bàng, tràm cừ, đước...): Đơn giá từ 3.000 đồng/cây (Loại E) đến 40.000 đồng/cây (Loại A).
- Mủ trôm, gió bầu: Đơn giá từ 10.000 đến 400.000 đồng/cây.
- Tre Điềm trúc (tre lấy măng): Bồi thường theo tuổi bụi từ 45.000 đồng/bụi (dưới 1 năm) đến 1.500.000 đồng/bụi (từ 4 năm tuổi trở lên).
- Tre, trải, tầm vong, trúc: Bồi thường theo số lượng cây/bụi từ 50.000 đồng/bụi (1-3 cây) đến 360.000 đồng/bụi (từ 50 cây trở lên).
- Lá dừa nước: Bồi thường 10.000 đồng/m2.
C. Cây hàng năm:
- Mía tơ: Loại 1 (từ 5 tháng đến sắp thu hoạch): 6.000 đồng/m2; Loại 2 (dưới 5 tháng): 5.000 đồng/m2.
- Mía gốc: Loại 1 (từ 5 tháng đến sắp thu hoạch): 6.300 đồng/m2; Loại 2 (dưới 5 tháng): 3.500 đồng/m2.
- Lác (cói), bàng: Đơn giá 10.000 đồng/m2.
- Cỏ chăn nuôi: Đơn giá 5.000 đồng/m2.
5. Tiêu chuẩn và quy định bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản (Phụ lục 02)
Mức bồi thường thủy sản được tính toán dựa trên các chỉ số kỹ thuật tiêu chuẩn gồm: Mật độ nuôi, đơn giá con giống, hệ số thức ăn (FCR), đơn giá thức ăn bình quân tại thời điểm bồi thường, tỷ lệ sống, thời gian nuôi, kích cỡ thu hoạch và năng suất dự kiến:
- I. Hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh:
- Cá tra: Mật độ 30 con/m2; thời gian nuôi 8 tháng; FCR 1,7; tỷ lệ sống 80%; cỡ thu hoạch 1 kg/con; năng suất chuẩn 240 tấn/ha.
- Cá lóc: Mật độ 10 con/m2 (hoặc 130 con/m3); thời gian nuôi 4 tháng; FCR 1,5; tỷ lệ sống 70%; năng suất chuẩn 18 kg/m2.
- Cá sặc rằn: Mật độ 20 con/m2; thời gian nuôi 8 tháng; năng suất 10 tấn/ha.
- Cá rô: Mật độ 15 - 50 con/m2; thời gian nuôi 4 tháng; năng suất 30 tấn/ha.
- Cá trê: Mật độ 30 con/m2; thời gian nuôi 4 tháng; năng suất từ 3,15 đến 5,25 kg/m2.
- II. Hình thức nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến:
- Cá tai tượng: Mật độ 5 - 10 con/m2; thời gian nuôi 1,5 tháng; năng suất 3,5 - 7 kg/m2.
- Cá bống tượng: Mật độ 2 con/m2; thời gian nuôi 10 tháng; năng suất 5 tấn/ha.
- Cá rô phi, điêu hồng, cá hường: Mật độ 4 con/m2; thời gian nuôi 7 tháng; năng suất 14 tấn/ha.
- Nuôi ghép đối tượng chính cá tra (>=50%): Mật độ 3 con/m2; thời gian nuôi 8 tháng; năng suất 10 tấn/ha.
- III. Thủy đặc sản:
- Tôm thẻ: Mật độ 80 - 100 con/m2; thời gian nuôi 3 tháng; FCR 1,2; tỷ lệ sống 80%; năng suất chuẩn 9 tấn/ha.
- Tôm sú: Mật độ 25 con/m2; thời gian nuôi 4 tháng; FCR 1,5; năng suất chuẩn 5 tấn/ha.
- Lươn: Mật độ 60 con/m2; thời gian nuôi 10 tháng; năng suất 10 kg/m2.
- Ba ba: Mật độ 2 con/m2; thời gian nuôi 1,5 tháng; năng suất 16 tấn/ha.
- Ếch: Mật độ 60 con/m2 (hoặc 80 con/m3); thời gian nuôi 4 tháng; năng suất 70 tấn/ha (nuôi ao) hoặc 13 kg/m3 (nuôi lồng/bè).
- Tôm càng xanh: Mật độ 10 con/m2; thời gian nuôi 6 tháng; FCR 2,2; năng suất 1,5 tấn/ha.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2016/QĐ-UBND | Long An, ngày 18 tháng 10 năm 2016 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 13/11/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3222/TTr-SNN ngày 06/10/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28/10/2016 và thay thế Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 của UBND tỉnh.
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Các phương án đơn giá cây trồng, vật nuôi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đã được công bố trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì vẫn thực hiện theo phương án đã phê duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND ngày 18/10/2016 của UBND tỉnh Long An)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này áp dụng để tính bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Long An.
2. Đối tượng áp dụng
Người sử dụng đất quy định tại Điều 5, Luật Đất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất; cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Trong đó, đối với các loại cây kiểng theo nguyên tắc chung là không bồi thường, chỉ hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại thực tế do phải di dời, trồng lại. Trường hợp không thể di dời (bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời) thì xem xét bồi thường. Mức bồi thường cây kiểng do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, đề xuất từng trường hợp cụ thể, dựa trên đơn giá thực tế tại thời điểm bồi thường, trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Về mật độ cây trồng, vật nuôi:
a) Quy định về mật độ cây trồng:
Mật độ cây trồng theo quy định là mật độ để tính bồi thường. Trường hợp mật độ trồng cao hơn mật độ quy định thì chỉ tính bồi thường theo đúng định mức quy định. Trường hợp mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định thì bồi thường theo số lượng cây thực tế.
Trường hợp trong vườn cây trồng nhiều chủng loại cây, nhiều tầng và có mật độ không đúng theo Phụ lục 01 Bảng đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, báo cáo UBND cấp huyện đề xuất phương án giải quyết gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.
b) Quy định về mật độ vật nuôi là thủy sản:
Mật độ vật nuôi là thủy sản theo quy định là mật độ để tính bồi thường. Trường hợp mật độ nuôi cao hơn mật độ quy định thì chỉ tính bồi thường theo đúng định mức quy định. Trường hợp mật độ nuôi thấp hơn mật độ quy định thì bồi thường theo số lượng thủy sản thực tế.
Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng: Thực hiện theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản: Thực hiện theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 4. Phương pháp xác định để tính hồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản
1. Đối với cây trồng:
a) Đối với cây lâu năm:
- Đối với loại cây lâu năm chỉ thu hoạch một lần thì giá trị hiện có của vườn cây được tính như sau:
+ Trường hợp trồng phân tán: Giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) đơn giá một (01) cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường (theo bảng đơn giá cây trồng phân tán quy định tại Phụ lục 01).
+ Trường hợp trồng tập trung: Giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) diện tích vườn cây nhân (x) đơn giá cây trồng/01 m2 cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường (theo bảng đơn giá cây trồng tập trung quy định tại Phụ lục 01).
- Đối với loại cây lâu năm thu hoạch nhiều lần thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) đơn giá một (01) cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường (theo bảng đơn giá quy định tại Phụ lục 01).
Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của 01 vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của 01 vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.
2. Đối với vật nuôi là thủy sản:
a) Bồi thường vật nuôi là thủy sản do phải thu hoạch sớm:
- Mức bồi thường bằng (=) 70% giá trị con giống cộng (+) 50% giá trị thức ăn tính đến thời điểm định giá bồi thường.
Trong đó:
- 70% giá trị con giống được tính bằng (=) 70% nhân (x) số lượng thủy sản thả nuôi nhân (x) đơn giá con giống tại thời điểm bồi thường.
- 50% giá trị thức ăn được tính bằng (=) 50% nhân (x) số lượng thủy sản thả nuôi nhân (x) tỷ lệ sống nhân (x) trọng lượng bình quân/con tại thời điểm định giá bồi thường nhân (x) hệ số thức ăn (FCR) nhân (x) đơn giá thức ăn tại thời điểm bồi thường.
- Tỷ lệ sống là tỷ lệ thủy sản sống sót trên tổng số lượng thủy sản thả nuôi sau một chu kỳ nuôi (theo Phụ lục 02).
- Trọng lượng bình quân/con tại thời điểm định giá bồi thường bằng (=) tổng trọng lượng thủy sản tại thời điểm định giá bồi thường chia (/) số lượng thủy sản tại thời điểm định giá bồi thường.
- Hệ số thức ăn (FCR) là đơn vị đo hiệu quả sử dụng thức ăn của thủy sản (theo Phụ lục 02).
b) Bồi thường đối với trường hợp có thể di chuyển thủy sản nuôi:
- Đối với thủy sản nuôi trong ao đất, ruộng, mương vườn: Bồi thường chi phí bơm tát, di chuyển thủy sản nuôi và thiệt hại do di chuyển gây ra; chi phí cải tạo và đặt cống cấp, thoát nước cho chỗ nuôi mới.
- Đối với thủy sản nuôi trong bể (bể xi măng, bể đất lót bạt): Bồi thường chi phí làm bể mới, chi phí di chuyển thủy sản và thiệt hại do di chuyển gây ra.
Điều 5. Xử lý trong một số trường hợp đặc biệt
Đối với các loại cây trồng và vật nuôi là thủy sản không có trong Phụ lục 01, 02 thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét đề nghị đơn giá bồi thường tương đương với những cây trồng và vật nuôi là thủy sản có trong Phụ lục hoặc đề xuất mức giá cụ thể đối với từng trường hợp, báo cáo UBND cấp huyện đề xuất phương án giải quyết gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND ngày 18/10/2016 của UBND tỉnh Long An)
I. CÂY LÂU NĂM
1. Cây ăn trái
| STT | Loại cây | Đơn vị tính | Đơn giá | Mật độ tối đa | ||
| A | B | C | ||||
| 1 | Dừa | đồng/ cây | 1.200.000 | 550.000 | 110.000 | 280 cây/ha |
| 2 | Xoài | đồng/ cây | 1.100 000 | 570.000 | 100.000 | 500 cây/ha |
| 3 | Nhãn, Sapoche | đồng/ cây | 500.000 | 230.000 | 75.000 | 400 cây/ha |
| 4 | Thanh long ruột đỏ | đồng/ trụ | 1.500.000 | 825.000 | 150.000 | 1.400 trụ/ha |
| 5 | Thanh long ruột trắng | đồng/ trụ | 1.000.000 | 550.000 | 125.000 | 1.250 trụ/ha |
| 6 | Me | đồng/ cây | 1.000.000 | 500.000 | 100.000 | 700 cây/ha |
| 7 | Bưởi | đồng/ cây | 1.000.000 | 500.000 | 115.000 | 500 cây/ha |
| 8 | Cam, quýt | đồng/ cây | 600.000 | 300.000 | 60.000 | 1.800 cây/ha |
| 9 | Chanh | đồng/ cây | 450.000 | 250.000 | 65.000 | 550 cây/ha |
| 10 | Chanh không hạt | đồng/ cây | 1.000.000 | 500.000 | 100.000 | 550 cây/ha |
| 11 | Hạnh (Tắc) | đồng/ cây | 300.000 | 150.000 | 40.000 | 2.000 cây/ha |
| 12 | Vú sữa | đồng/ cây | 800.000 | 450.000 | 100.000 | 200 cây/ ha |
| 13 | Mít | đồng/ cây | 1.000.000 | 550.000 | 100.000 | 280 cây/ha |
| 14 | Mãng cầu xiêm | đồng/ cây | 500.000 | 300.000 | 70.000 | 500 cây/ha |
| 15 | Mãng cầu ta | đồng/ cây | 200.000 | 80.000 | 15.000 | 2.500 cây/ha |
| 16 | Cóc, khế | đồng/ cây | 400.000 | 250.000 | 75.000 | 400 cây/ha |
| 17 | Ổi | đồng/ cây | 240.000 | 110.000 | 35.000 | 1.500 cây/ha |
| 18 | Sơ ri | đồng/ cây | 500.000 | 220.000 | 35.000 | 800 cây/ha |
| 19 | Mận | đồng/ cây | 300.000 | 150.000 | 35.000 | 700 cây/ha |
| 20 | Táo | đồng/ cây | 300.000 | 150.000 | 35.000 | 800 cây/ha |
| 21 | Sake | đồng/ cây | 500.000 | 300.000 | 75.000 | 280 cây/ha |
| 22 | Đu đủ | đồng/ cây | 200.000 | 100.000 | 25.000 | 2.000 cây/ha |
| 23 | Chuối | đồng/ bụi | 160.000 | 80.000 | 10.000 | 2.500 cây/ha |
| 24 | Khóm (thơm, dứa) | đồng/ cây | 5.000 | 2.000 |
|
|
| 25 | Dây gùi tây (chanh dây), dây gấc | đồng/ gốc | 180.000 | 60.000 |
|
|
|
| Ghi chú: Từ STT 1 -23: - Loại A: Cây tốt, tán lớn, đang trong giai đoạn cho năng suất cao và ổn định. - Loại B: Cây sắp có trái; cây trong thời kỳ già cỗi, thu hoạch kém. - Loại C: Cây mới trồng; cây nhỏ, đang trong thời kỳ phát triển tốt theo đúng thời kỳ sinh trưởng của cây. Từ STT 24 - 25: - Loại A: Đã có trái. - Loại B: Chưa có trái. | |||||
2. Cây lấy gỗ, lá:
a) Trồng tập trung:
| STT | Loại cây | Đơn giá (đồng/m2) | Mật độ tối thiểu (cây/ha) |
|
| Bạch đàn, keo lá tràm (tràm bông vàng), keo tai tượng, tràm cừ: |
| - Bạch đàn, keo lá tràm (tràm bông vàng), keo tai tượng: 2.000 cây/ha. -Tràm cừ: 22.000cây/ha. |
| 1 | Dưới 01 mùa (01 năm tuổi) | 3.000 | |
| 2 | 01 mùa (01 năm tuổi) | 4.000 | |
| 3 | 02 mùa (02 năm tuổi) | 6.000 | |
| 4 | 03 mùa (03 năm tuổi) | 7.000 | |
| 5 | 04 mùa (04 năm tuổi) | 8.000 | |
| 6 | 05 mùa (05 năm tuổi) | 9.000 | |
| 7 | 06 mùa (06 năm tuổi) | 10.000 | |
| 8 | 07 mùa (07 năm tuổi) trở lên | 11.600 |
b) Trồng phân tán:
| STT | Loại cây | Đơn vị tính | Đơn giá | Mật độ tối đa (cây/ha) | ||||
| Loại A | Loại B | Loại C | Loại D | Loại E | ||||
| 1 | Sao, dầu, gõ, xà cừ, cẩm lai, lim, vên vên, chò, giáng hương, huỳnh đường, trai, ôsaka. | đồng/cây | 800.000 | 400.000 | 160.000 | 80.000 | 30.000 | 400 |
| 2 | Bạch đàn, keo lá tràm (tràm bông vàng), gừa, keo tai tượng, vông, sung, xoan, điệp, bàng, gòn, tràm cừ, sầu đâu, bồ đề, mù u, đước, cây xanh. | đồng/cây | 40.000 | 20.000 | 8.000 | 4.000 | 3.000 | -Bạch đàn, keo lá tràm (tràm bông vàng), keo tai tượng: 4.000 - Tràm cừ 30.000 - Đước: 10.000 - Các cây còn lại: 2000 |
| 3 | Mủ trôm, gió bầu | đồng/cây | 400.000 | 200.000 | 80.000 | 40.000 | 10.000 | 400 |
| 4 | Các loại cây lấy gỗ còn lại. | đồng/cây | 40.000 | 10.000 | 4.000 | 2.000 | 1.500 | 2.000 |
| 5 | Tre Điềm trúc (tre lấy măng) | đồng/bụi | 45.000 | 360.000 | 720.000 | 1.170.000 | 1.500.000 |
|
| 6 | Tre, trải, tầm vong, trúc, trúc lục bình | đồng/bụi | 50.000 | 90.000 | 180.000 | 225.000 | 360.000 |
|
| 7 | Lá dừa nước | đồng/m2 | 10.000 |
| ||||
|
| Ghi chú: Từ STT 1-4: + Loại A: đường kính gốc từ 20 cm trở lên. + Loại B: đường kính gốc từ 15 cm đến dưới 20 cm. + Loại C: đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm. + Loại D: đường kính gốc từ 2 cm dưới 10 cm. + Loại E: đường kính gốc dưới 2 cm. STT 5: + Loại A: Mới trồng - dưới 1 năm tuổi. + Loại B: Từ 1 năm tuổi - dưới 2 năm tuổi. + Loại C: Từ 2 năm tuổi - dưới 3 năm tuổi. + Loại D: Từ 3 năm tuổi - dưới 4 năm tuổi. + Loại E: Từ 4 năm tuổi trở lên. STT 6: + Loại A: Từ 1 đến dưới 3 cây/bụi. + Loại B: Từ 3 cây - dưới 10 cây/bụi. + Loại C: Từ 10 cây - dưới 30 cây/bụi. + Loại D: Từ 30 cây - dưới 50 cây/bụi. + Loại E: Từ 50 cây/bụi trở lên. | |||||||
| Stt | Loại cây | Phân loại | Đơn vị tính | Đơn giá | Ghi chú |
| 1 | Mía tơ | Loại 1 | đồng/m2 | 6.000 | Từ 5 tháng đến sắp thu hoạch |
| Loại 2 | đồng/m2 | 5.000 | Cây dưới 5 tháng | ||
| 2 | Mía gốc | Loại 1 | đồng/m2 | 6.300 | Từ 5 tháng đến sắp thu hoạch |
| Loại 2 | đồng/m2 | 3.500 | Cây dưới 5 tháng | ||
| 3 | Lác (cói), bàng |
| đồng/m2 | 10.000 |
|
| 4 | Cỏ dùng trong chăn nuôi |
| đồng/m2 | 5.000 |
|
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND ngày 18/10/2016 của UBND tỉnh Long An)
| STT | Loại thủy sản | Mật đô (con/m2) | Đơn giá con giống bình quân (đồng/ con) | Hệ số thức ăn (FCR) | Đơn giá thức ăn bình quân (đồng/kg) | Tỷ lệ sống (%) | Thời gian nuôi (tháng) | Cỡ thu hoạch (kg/con) | Năng suất |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| I | Hình thức nuôi: Thâm canh, bán thâm canh | ||||||||
| 1 | Cá tra | 30 | Đơn giá tại thời điểm bồi thường | 1,7 | Đơn giá tại thời điểm bồi thường | 80 | 8 | 1 | 240 tấn/ha |
| 2 | Cá lóc | 10 con/m2 hoặc 130 con/m3 | 1,5 | 70 | 4 | 0,5 | 18 kg/m2 | ||
| 3 | Cá sặc rằn | 20 | 4 | 70 | 8 | 0,07 | 10 tấn/ha | ||
| 4 | Cá rô | 15-50 | 2 | 70 | 4 | 0,08 | 30 tấn/ha | ||
| 5 | Cá trê | 30 | 1,4 | 70 | 4 | 0,25 | 3,15-5,25 kg/m2 | ||
| II | Hình thức nuôi: Quảng canh, quảng canh cải tiến | ||||||||
| 6 | Cá tai tượng | 5-10 | Đơn giá tại thời điểm bồi thường | 1,8 | Đơn giá tại thời điểm bồi thường | 65 | 1,5 | 0,8 | 3,5-7 kg/m2 |
| 7 | Cá bống tượng | 2 | 8 | 70 | 10 | 0,4 | 5 tấn/ha | ||
| 8 | Cá rô phi, điêu hồng, cá hường | 4 | 1,8 | 70 | 7 | 0,5 | 14 tấn/ha | ||
| 9 | Nuôi ghép đối tượng chính cá tra >= 50% (ghép nuôi cá điêu hồng, cá hường,...) | 3 | 1,7 | 80 | 8 | 1 | 10 tấn/ha | ||
| III | Thủy đặc sản | ||||||||
| 10 | Tôm thẻ | 80-100 | Đơn giá tại thời điểm bồi thường | 1,2 | Đơn giá tại thời điểm bồi thường | 80 | 3 | 0,012 | 9 tấn/ha |
| 11 | Tôm sú | 25 | 1,5 | 70 | 4 | 0,03 | 5 tấn/ha | ||
| 12 | Lươn | 60 | 4 | 60 | 10 | 0,3 | 10kg/m2 | ||
| 13 | Baba | 2 | 10 | 70 | 1,5 | 1,2 | 16 tấn/ha | ||
| 14 | Ếch | 60 con/m2 hoặc 80 con/m3 | 1,8 | 55 | 4 | 0,2 | 70 tấn/ha (ao) hoặc 13 kg/m3 (lồng/bè) | ||
| 15 | Tôm càng xanh | 10 | 2,2 | 50 | 6 | 0,03 | 1,5 tấn/ha | ||
- 1Quyết định 22/2011/QĐ-UBND về đơn giá cây trồng, vật nuôi, chi phí đầu tư vào đất còn lại, phương tiện sinh hoạt và mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 2195/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất xây dựng Hồ chứa 11b, Thôn 11, xã Hòa Bắc, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 22/2016/QĐ-UBND đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất do tỉnh Nam Định ban hành
- 5Quyết định 37/2016/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 7Quyết định 4128/QĐ-UBND năm 2017 về đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án Nâng cấp mạng lưới giao thông GMS phía Bắc lần 2 (QL217) vay vốn ADB trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 8Quyết định 39/2017/QĐ-UBND về quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 9Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về quy định bồi thường đối với cây trồng và Bộ đơn giá bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 10Quyết định 2522/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt đơn giá đối với cây trồng phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất để thực hiện công trình nâng cấp các tuyến đường, cầu thuộc phường Yên Ninh (hạng mục: Đường Tuần Quán; đường Điện Biên - Yên Ninh phía Công ty Cổ phần tư vấn kiến trúc; đường Điện Biên - Yên Ninh phía Sở Y tế) và công trình nâng cấp tuyến đường Lương Yên tại phường Yên Thịnh thuộc Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái
- 11Quyết định 18/2019/QĐ-UBND quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 12Quyết định 261/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thi hành năm 2019
- 13Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 22/2011/QĐ-UBND về đơn giá cây trồng, vật nuôi, chi phí đầu tư vào đất còn lại, phương tiện sinh hoạt và mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2Quyết định 18/2019/QĐ-UBND quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 54/2017/QĐ-UBND sửa đổi quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Quyết định 261/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thi hành năm 2019
- 5Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 4Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quyết định 56/2014/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Quyết định 2195/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất xây dựng Hồ chứa 11b, Thôn 11, xã Hòa Bắc, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 8Quyết định 22/2016/QĐ-UBND đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất do tỉnh Nam Định ban hành
- 9Quyết định 37/2016/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 10Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 11Quyết định 4128/QĐ-UBND năm 2017 về đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án Nâng cấp mạng lưới giao thông GMS phía Bắc lần 2 (QL217) vay vốn ADB trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 12Quyết định 39/2017/QĐ-UBND về quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 13Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về quy định bồi thường đối với cây trồng và Bộ đơn giá bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 14Quyết định 2522/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt đơn giá đối với cây trồng phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất để thực hiện công trình nâng cấp các tuyến đường, cầu thuộc phường Yên Ninh (hạng mục: Đường Tuần Quán; đường Điện Biên - Yên Ninh phía Công ty Cổ phần tư vấn kiến trúc; đường Điện Biên - Yên Ninh phía Sở Y tế) và công trình nâng cấp tuyến đường Lương Yên tại phường Yên Thịnh thuộc Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái
Quyết định 57/2016/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 57/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/10/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Trần Văn Cần
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2016
- Ngày hết hiệu lực: 10/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
