Quyết định 55/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn huyện trong năm 2023. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch và phân bổ đất đai theo quyết định này.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2023
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Nghĩa Hưng được xác định là 25.888,79 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 15.348,96 ha (tỷ lệ 59,29% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng lúa chiếm 9.601,78 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 9.555,04 ha); đất nuôi trồng thủy sản chiếm 2.746,96 ha; đất rừng phòng hộ chiếm 1.133,14 ha; đất trồng cây lâu năm chiếm 1.103,53 ha; đất trồng cây hàng năm khác chiếm 580,86 ha; đất nông nghiệp khác chiếm 128,21 ha và đất làm muối chiếm 54,48 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Chiếm diện tích 8.657,36 ha (tỷ lệ 33,44% tổng diện tích tự nhiên). Trong nhóm này, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chiếm diện tích lớn nhất với 4.156,42 ha (bao gồm đất thủy lợi 2.063,12 ha, đất giao thông 1.599,17 ha, đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ 249,52 ha, đất giáo dục đào tạo 74,71 ha, đất bãi thải và xử lý chất thải 49,51 ha). Các loại đất phi nông nghiệp khác gồm: đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối chiếm 1.628,03 ha; đất ở tại nông thôn chiếm 1.236,97 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chiếm 642,44 ha; đất khu công nghiệp chiếm 518,53 ha; đất ở tại đô thị chiếm 132,37 ha; đất có mặt nước chuyên dùng chiếm 119,53 ha; đất cơ sở tôn giáo chiếm 82,67 ha; đất thương mại, dịch vụ chiếm 53,09 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm chiếm 48,81 ha; đất quốc phòng chiếm 38,59 ha; đất sinh hoạt cộng đồng chiếm 23,00 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan chiếm 19,60 ha; đất an ninh chiếm 2,92 ha; đất cụm công nghiệp chiếm 6,00 ha.
- Đất chưa sử dụng: Còn lại 1.882,47 ha (tỷ lệ 7,27% tổng diện tích tự nhiên).
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2023
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, huyện Nghĩa Hưng lên kế hoạch thu hồi tổng cộng các loại đất sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 594,01 ha. Trong đó, diện tích thu hồi lớn nhất thuộc về đất nuôi trồng thủy sản với 474,73 ha; tiếp theo là đất trồng lúa với 109,44 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm thu hồi 5,90 ha; đất trồng cây hàng năm khác thu hồi 2,19 ha; đất rừng phòng hộ thu hồi 1,44 ha; và đất làm muối thu hồi 0,31 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 24,44 ha. Các loại đất thu hồi chủ yếu gồm: đất phát triển hạ tầng 12,35 ha (trong đó đất thủy lợi chiếm 8,06 ha, đất giao thông chiếm 3,92 ha); đất ở tại nông thôn thu hồi 8,32 ha; đất quốc phòng thu hồi 2,53 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm thu hồi 0,44 ha; đất ở tại đô thị thu hồi 0,28 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thu hồi 0,26 ha; đất thương mại, dịch vụ thu hồi 0,11 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023
Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và phát triển công nghiệp, hạ tầng:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 675,08 ha. Trong đó, đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 499,77 ha; đất trồng lúa chuyển đổi 134,32 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 134,12 ha); đất trồng cây lâu năm chuyển đổi 23,43 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển đổi 15,81 ha; đất rừng phòng hộ chuyển đổi 1,44 ha; và đất làm muối chuyển đổi 0,31 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Thực hiện chuyển đổi 5,77 ha sang đất ở.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023
Huyện Nghĩa Hưng sẽ đưa 1,84 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, bao gồm:
- Đất thương mại, dịch vụ: 1,28 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 0,48 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 0,06 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (đất giao thông): 0,02 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của UBND huyện Nghĩa Hưng
Ủy ban nhân dân tỉnh giao UBND huyện Nghĩa Hưng chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất năm 2023 và danh mục các công trình, dự án đã được phê duyệt theo đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch. Trường hợp phát hiện sự bất cập, mâu thuẫn giữa kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch nông thôn mới hoặc quy hoạch chuyên ngành khác, phải kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
- Chịu trách nhiệm rà soát kỹ lưỡng các công trình, dự án, đảm bảo sự thống nhất về số liệu, địa điểm giữa hồ sơ quản lý và thực địa. Chỉ tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất khi có đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai và các quy định pháp luật liên quan khác.
- Thông báo kịp thời cho UBND các xã, thị trấn và các chủ đầu tư có dự án đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất năm 2023 để khẩn trương hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiến độ thực hiện. Việc chuyển mục đích sử dụng đất trong khu dân cư phải kiểm soát chặt chẽ, đúng quy định.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hưng, cùng thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN NGHĨA HƯNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngay 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 37/2019/NĐ-CP ngày 7/5/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/02/2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/04/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Nam Định: số 1107/QĐ-UBND ngày 25/5/2021 về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định; số 09/QĐ-UBND ngày 04/01/2022 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Nghĩa Hưng; số 977/QĐ-UBND ngày 26/05/2022, số 1361/QĐ-UBND ngày 01/8/2022, số 1748/QĐ-UBND ngày 20/9/2022 về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Nghĩa Hưng;
Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh Nam Định: số 109/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 về việc chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định; số 110/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 về việc chấp thuận danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất rừng phòng hộ sang mục đích khác năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Theo đề nghị của UBND huyện Nghĩa Hưng tại tờ trình số 350/TTr-UBND ngày 23/12/2022, của Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 4485/TTr-STNMT ngày 30/12/2022 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Nghĩa Hưng và hồ sơ kèm theo.
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Nghĩa Hưng với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích | Cơ cấu (%) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 25.888,79 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 15.348,96 | 59,29 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 9.601,78 | 37,09 |
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 9.555,04 | 36,91 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 580,86 | 2,24 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.103,53 | 4,26 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.133,14 | 4,38 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 2.746,96 | 10,61 |
| 1.6 | Đất làm muối | LMU | 54,48 | 0,21 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 128,21 | 0,50 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 8.657,36 | 33,44 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CỌP | 38,59 | 0,15 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 2,92 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 518,53 | 2,00 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 6,00 | 0,02 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 53,09 | 0,21 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 642,44 | 2,48 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 48,81 | 0,19 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 4.156,42 | 16,05 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 1.599,17 | 6,18 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 2.063,12 | 7,97 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1,21 | 0,00 |
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 8,24 | 0,03 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo | DGD | 74,71 | 0,29 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 16,36 | 0,06 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 4,25 | 0,02 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,32 | 0,01 |
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 49,51 | 0,19 |
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON | 82,67 | 0,32 |
|
| Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, NHT | NTD | 249,52 | 0,96 |
|
| Đất chợ | DCH | 6,34 | 0,02 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 23,00 | 0,09 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi giải trí công cộng | DKV | 0,66 | 0,00 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.236,97 | 4,78 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 132,37 | 0,51 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 19,60 | 0,08 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 3,04 | 0,01 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 20,43 | 0,08 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.628,03 | 6,29 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 119,53 | 0,46 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 6,93 | 0,03 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1.882,47 | 7,27 |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2023
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 594,01 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 109,44 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 109,44 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2,19 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 5,90 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1,44 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 474,73 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 0,31 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 24,44 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 2,53 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,11 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,26 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 0,44 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 12,35 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 3,92 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 8,06 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo | DGD | 0,12 |
|
| Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, NHT | NTD | 0,25 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,08 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi giải trí công cộng | DKV |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 8,32 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,28 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,04 |
| 2.16 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,02 |
| 2.17 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,01 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 675,08 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 134,32 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 134,12 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 15,81 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 23,43 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 1,44 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 499,77 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | 0,31 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 5,77 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích |
|
| Đất phi nông nghiệp | PNN | 1,84 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
| 2 | Đất an ninh | CAN |
|
| 3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,28 |
| 6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,48 |
| 7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
| 9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,02 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 0,02 |
| 10 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,06 |
5. Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong năm 2023 của huyện Nghĩa Hưng (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao UBND huyện Nghĩa Hưng chỉ đạo các phòng, ban liên quan:
- Công bố công khai các công trình, dự án thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2023 được phê duyệt theo đúng quy định.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt. Trường hợp có sự bất cập giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các quy hoạch chuyên ngành khác và các quy định của tỉnh thì kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Chịu trách nhiệm rà soát lại các công trình, dự án thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2023, đảm bảo thống nhất số liệu, địa điểm giữa hồ sơ và thực địa; chỉ tiêu và khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng trong quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; rà soát lại các nội dung có liên quan đến pháp luật về đất đai, pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan, chỉ tiến hành lập thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật khác có liên quan.
- Thông báo cho UBND các xã, thị trấn, các chủ đầu tư có công trình, dự án đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2023 lập thủ tục hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo thời gian thực hiện kế hoạch và chỉ thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trong khu dân cư đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hưng, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 74/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang năm 2022
- 2Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 41/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
- 4Quyết định 65/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
- 5Quyết định 66/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- 1Quyết định 1052/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2Quyết định 1634/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 2173/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của các huyện: Nam Trực, Trực Ninh, Nghĩa Hưng, Hải Hậu, tỉnh Nam Định
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Nghị quyết 109/NQ-HĐND năm 2022 về chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 12Nghị quyết 110/NQ-HĐND năm 2022 về chấp thuận danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa sang mục đích khác năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 13Quyết định 74/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang năm 2022
- 14Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- 15Quyết định 41/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
- 16Quyết định 65/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
- 17Quyết định 66/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- 18Quyết định 1107/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Quyết định 55/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 55/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/01/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Trần Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

