Quyết định số 41/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Quyết định này thiết lập các chỉ tiêu phân bổ đất đai, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2023
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Xuân Trường được xác định là 11.609,43 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 7.304,69 ha (tỷ lệ 62,92% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng lúa chiếm 5.510,52 ha (chiếm 75,44% diện tích đất nông nghiệp), với phần lớn là đất chuyên trồng lúa nước (5.503,51 ha). Các loại đất nông nghiệp khác bao gồm: đất nuôi trồng thủy sản (738,48 ha), đất trồng cây lâu năm (631,45 ha), đất trồng cây hàng năm khác (366,22 ha) và đất nông nghiệp khác (58,03 ha).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Có diện tích 4.206,15 ha (tỷ lệ 36,23% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 2.266,99 ha (chiếm 53,90% đất phi nông nghiệp), trong đó đất giao thông chiếm 983,49 ha và đất thủy lợi chiếm 856,58 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 1.047,26 ha (chiếm 24,90% đất phi nông nghiệp).
- Đất ở tại đô thị (ODT): 56,25 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 515,75 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 131,12 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 196,24 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): 89,81 ha.
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 48,82 ha.
- Đất thương mại dịch vụ (TMD): 13,64 ha.
- Các loại đất khác như đất quốc phòng (0,86 ha), đất an ninh (2,31 ha), đất xây dựng trụ sở cơ quan (19,80 ha), đất sinh hoạt cộng đồng (20,96 ha).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Còn lại 98,59 ha, chiếm tỷ lệ nhỏ 0,85% tổng diện tích tự nhiên của huyện.
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2023
Để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng, huyện Xuân Trường dự kiến thu hồi tổng cộng các loại đất sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 137,08 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa bị thu hồi lớn nhất với 125,47 ha (chủ yếu là đất chuyên trồng lúa nước với 125,27 ha). Ngoài ra, thu hồi 6,22 ha đất trồng cây lâu năm và 4,91 ha đất nuôi trồng thủy sản.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 11,65 ha. Các loại đất phi nông nghiệp bị thu hồi bao gồm: đất phát triển hạ tầng (7,96 ha, trong đó đất thủy lợi là 4,14 ha và đất giao thông là 3,23 ha), đất ở tại nông thôn (2,95 ha), đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (0,40 ha), đất xây dựng trụ sở cơ quan (0,13 ha) và một số loại đất khác với diện tích không đáng kể.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023
Công tác chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và phát triển công nghiệp, dịch vụ:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 178,82 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp chiếm phần lớn với 149,45 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 149,25 ha). Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp là 14,28 ha và đất trồng cây lâu năm là 13,00 ha.
- Chuyển đổi trong nội bộ đất phi nông nghiệp: Chuyển đổi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (PKO/OCT) với diện tích 5,11 ha.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Trong năm 2023, huyện Xuân Trường kế hoạch đưa 0,15 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, cụ thể:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích đất thương mại, dịch vụ (TMD): 0,13 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phát triển hạ tầng (DHT), cụ thể là xây dựng cơ sở y tế (DYT): 0,02 ha.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Xuân Trường
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai nghiêm túc, đúng pháp luật và hiệu quả, UBND huyện Xuân Trường được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất năm 2023 và danh mục các công trình, dự án đã được phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đai.
- Kiểm tra, giám sát: Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã duyệt. Trường hợp phát hiện sự bất cập, chồng chéo giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch nông thôn mới hoặc các quy hoạch chuyên ngành khác, phải kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
- Rà soát thực địa và hồ sơ: Chịu trách nhiệm rà soát kỹ lưỡng các công trình, dự án trong kế hoạch, bảo đảm sự thống nhất hoàn toàn về số liệu, địa điểm giữa hồ sơ pháp lý và thực địa. Chỉ thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai và các quy định pháp luật liên quan khác.
- Hướng dẫn chủ đầu tư và địa phương: Thông báo cho UBND các xã, thị trấn và các chủ đầu tư có công trình, dự án đăng ký trong kế hoạch khẩn trương hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiến độ thực hiện. Việc chuyển mục đích sử dụng đất trong khu dân cư phải được kiểm soát chặt chẽ, đúng quy định.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Xuân Trường, cùng Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 37/2019/NĐ-CP ngày 7/5/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/02/2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/04/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Nam Định: số 1128/QĐ-UBND ngày 28/5/2021 về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Xuân Trường; số 08/QĐ-UBND ngày 04/01/2022 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Xuân Trường; số 977/QĐ-UBND ngày 26/05/2022, số 1361/QĐ-UBND ngày 01/8/2022, số 1748/QĐ-UBND ngày 20/9/2022 về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Xuân Trường;
Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh Nam Định: số 109/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 về việc chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định; số 110/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 về việc chấp thuận danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất rừng phòng hộ sang mục đích khác năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Theo đề nghị của UBND huyện Xuân Trường tại tờ trình số 233/TTr-UBND ngày 28/12/2022, của Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 4487/TTr-STNMT ngày 30/12/2022 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Xuân Trường và hồ sơ kèm theo.
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Xuân Trường với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Cơ cấu (%) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 11.609,43 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 7.304,69 | 62,92 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5.510,52 | 75,44 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5.503,51 | 99,87 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 366,22 | 5,01 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 631,45 | 8,64 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 738,48 | 10,11 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 58,03 | 0,79 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.206,15 | 36,23 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,86 | 0,02 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 2,31 | 0,05 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 48,82 | 1,16 |
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 13,64 | 0,32 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 131,12 | 3,12 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 31,04 | 0,74 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 2.266,99 | 53,90 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 983,49 | 43,38 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 856,58 | 37,78 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 3,87 | 0,17 |
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 17,64 | 0,78 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 71,18 | 3,14 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 8,22 | 0,36 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 5,65 | 0,25 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,94 | 0,04 |
|
| Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
| Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 1,33 | 0,06 |
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 20,49 | 0,90 |
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON | 89,81 | 3,96 |
|
| Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 196,24 | 8,66 |
|
| Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 6,73 | 0,30 |
|
| Đất chợ | DCH | 4,81 | 0,21 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 20,96 | 0,50 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 5,46 | 0,13 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.047,26 | 24,90 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 56,25 | 1,34 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 19,80 | 0,47 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,94 | 0,02 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 25,26 | 0,60 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 515,75 | 12,26 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 9,94 | 0,24 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 9,75 | 0,23 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 98,59 | 0,85 |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2023
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 137,08 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 125,47 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 125,27 |
|
| Đất trồng lúa còn lại | LUK | 0,20 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 0,48 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 6,22 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 4,91 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 11,65 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 0,02 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,40 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 7,96 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 3,23 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 4,14 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH |
|
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,04 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,05 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,09 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL |
|
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV |
|
|
| Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
| Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
| Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,41 |
|
| Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
| Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
| Đất chợ | DCH |
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 2,95 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,13 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,06 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,13 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 178,82 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 149,45 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 149,25 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 2,08 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 13,00 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 14,28 |
| 1.5 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 5,11 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
|
| Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,15 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
| 2 | Đất an ninh | CAN |
|
| 3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 5 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 0,13 |
| 6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
| 7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
| 9 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,02 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| Đất giao thông | DGT |
|
|
| Đất thủy lợi | DTL |
|
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH |
|
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,02 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD |
|
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT |
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL |
|
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV |
|
|
| Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
| Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
| Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
|
| Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
| Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
| Đất chợ | DCH |
|
| 10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
| 12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
| 13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
| 14 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
| 15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
| 16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
| 17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
| 18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
| 19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
| 20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
| 21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
5. Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong năm 2023 của huyện Xuân Trường (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao UBND huyện Xuân Trường chỉ đạo các phòng, ban liên quan:
- Công bố công khai các công trình, dự án thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2023 được phê duyệt theo đúng quy định.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt. Trường hợp có sự bất cập giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các quy hoạch chuyên ngành khác và các quy định của tỉnh thì kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Chịu trách nhiệm rà soát lại các công trình, dự án thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2023, đảm bảo thống nhất số liệu, địa điểm giữa hồ sơ và thực địa; chỉ tiêu và khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng trong quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; rà soát lại các nội dung có liên quan đến pháp luật về đất đai, pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan, chỉ tiến hành lập thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật khác có liên quan.
- Thông báo cho UBND các xã, thị trấn, các chủ đầu tư có công trình, dự án đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2023 lập thủ tục hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo thời gian thực hiện kế hoạch và chỉ thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trong khu dân cư đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Xuân Trường, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
- 2Quyết định 74/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang năm 2022
- 3Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- 4Quyết định 55/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- 5Quyết định 65/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
- 6Quyết định 66/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Nghị quyết 109/NQ-HĐND năm 2022 về chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 12Nghị quyết 110/NQ-HĐND năm 2022 về chấp thuận danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa sang mục đích khác năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 13Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
- 14Quyết định 74/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang năm 2022
- 15Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- 16Quyết định 55/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- 17Quyết định 65/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
- 18Quyết định 66/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- 19Quyết định 1128/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Quyết định 41/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 41/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/01/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Trần Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

