Giới thiệu về Quyết định 539/QĐ-UBND
Quyết định số 539/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch đất đai trên địa bàn huyện.
- Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2020
Kế hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Krông Bông là 125.695,23 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 112.573,96 ha, phục vụ cho các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của địa phương.
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch với diện tích 4.406,77 ha, dành cho xây dựng cơ sở hạ tầng, đất ở, đất chuyên dùng và các mục đích phi nông nghiệp khác.
- Đất chưa sử dụng: Còn lại 8.714,50 ha, là quỹ đất dự phòng cần được quản lý và có phương án khai thác hợp lý trong tương lai.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2020
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đề ra tổng diện tích đất cần thu hồi là 168,19 ha, bao gồm:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Diện tích thu hồi là 143,97 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Diện tích thu hồi là 24,22 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất được quy định chi tiết:
- Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 164,51 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi trên diện tích 1,76 ha.
- Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Diện tích chuyển đổi là 0,02 ha.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Krông Bông
UBND huyện Krông Bông chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất với các nhiệm vụ cụ thể:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất và danh mục các công trình, dự án sử dụng đất phân bổ theo từng đơn vị hành chính cấp xã theo đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện thông báo thu hồi đất cho người sử dụng đất bị ảnh hưởng theo đúng nội dung và thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai năm 2013 trước khi ban hành quyết định thu hồi đất chính thức.
- Hướng dẫn và thông báo cho các chủ đầu tư thực hiện đầy đủ các trình tự, thủ tục về giao đất, cho thuê đất, và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai theo Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tính phù hợp của vị trí các công trình, dự án đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2020 so với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được duyệt.
- Trong trường hợp cần điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất, phải chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để thống nhất phương án tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan
Bên cạnh UBND huyện Krông Bông, các cơ quan cấp tỉnh cũng được giao nhiệm vụ phối hợp thực hiện:
- Sở Thông tin và Truyền thông: Có trách nhiệm đăng tải công khai Quyết định này lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận.
- Các Sở ban ngành khác: Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp, đôn đốc và giám sát việc thực hiện kế hoạch theo đúng chức năng quản lý nhà nước của mình.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Krông Bông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 539/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 16 tháng 3 năm 2020 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA HUYỆN KRÔNG BÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ- CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 14/8/2018 của Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Danh mục dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; danh mục đầu tư có sử dụng đất phải chuyển đổi mục đích dưới 10 ha đất trồng lúa trong năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 946/QĐ-UBND ngày 26/4/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Krông Bông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 79/TTr-STNMT ngày 27/02/2020; Công văn số 576/STNMT-CCQLĐĐ ngày 12/3/2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Krông Bông với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
Tổng diện tích tự nhiên: 125.695,23 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 112.573,96 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 4.406,77 ha.
- Đất chưa sử dụng: 8.714,50 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục 01)
2. Kế hoạch thu hồi đất
Tổng diện tích thu hồi đất là 168,19 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 143,97 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 24,22 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục 02)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 164,51 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp là 1,76.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở là 0,02 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục 03)
Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này:
1. UBND huyện Krông Bông có trách nhiệm:
- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất, danh mục công trình, dự án sử dụng đất phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; Thông báo thu hồi đất cho người sử dụng đất có đất bị thu hồi biết theo đúng nội dung và thời gian quy định tại Khoản 1, Điều 67, Luật Đất đai năm 2013 trước khi cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất để giao đất thực hiện công trình, dự án.
- Thông báo cho chủ đầu tư dự án thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đất đai.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; tăng cường thanh tra, kiểm tra đất đai; thực hiện nghiêm Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh, kiên quyết xử lý đối với mọi trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.
- Trường hợp phải điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất thì UBND huyện Krông Bông làm việc với Sở Tài nguyên và Môi trường để thống nhất tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- UBND huyện Krông Bông chịu trách nhiệm về sự phù hợp với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện được duyệt của vị trí các công trình, dự án đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2020.
2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông đăng tải Quyết định này lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND huyện Krông Bông; Thủ trưởng đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH PHÂN BỔ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA HUYỆN KRÔNG BÔNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 3 năm 2020 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã loại đất | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||
| Thị trấn Krông Kmar | Xã Dang Kang | Xã Cư Kty | Xã Hòa Thành | Xã Hòa Tân | Xã Hòa Phong | Xã Hòa Lễ | Xã Yang Reh | Xã Ea Trul | Xã Khuê Ngọc Điền | Xã Cư Pui | Xã Hòa Sơn | Xã Cư Drăm | Xã Yang Mao | ||||
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 125,695.23 | 557.81 | 2,798.43 | 3,367.63 | 2,775.62 | 1,649.19 | 14,055.62 | 9,891.48 | 2,974.40 | 2,492.99 | 6,154.29 | 17,352.32 | 5,388.25 | 16,067.67 | 40,169.52 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 112,573.96 | 401.59 | 2,608.48 | 2,557.91 | 2,618.10 | 1,342.44 | 12,443.33 | 9,431.31 | 1,680.55 | 1,731.95 | 5,492.79 | 14,650.42 | 4,957.88 | 13,604.84 | 39,052.36 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5,622.80 | 32.51 | 516.50 | 537.47 | 563.31 | 337.34 | 385.97 | 436.56 | 406.73 | 566.64 | 424.00 | 256.51 | 714.37 | 221.08 | 223.81 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3,216.41 | 32.51 | 97.90 | 308.21 | 112.70 | 186.00 | 192.42 | 435.45 | 296.43 | 400.94 | 374.33 | 105.21 | 466.58 | 71.06 | 136.67 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 24,941.77 | 104.14 | 485.80 | 1,064.77 | 586.07 | 570.99 | 6,250.06 | 874.13 | 758.57 | 547.18 | 625.91 | 4,825.90 | 683.57 | 4,374.36 | 3,190.31 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 10,324.89 | 231.28 | 1,336.91 | 803.34 | 1,329.24 | 404.06 | 1,251.13 | 711.21 | 300.58 | 238.89 | 618.53 | 762.08 | 952.27 | 1,072.99 | 312.40 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 14,005.38 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1,871.07 |
| 823.06 | 11,311.25 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 30,098.69 |
|
|
|
|
| 3,688.55 | 6,232.98 |
|
| 3,592.44 | 579.34 | 970.66 | 794.84 | 14,239.88 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 27,447.31 | 27.71 | 264.06 | 131.74 | 130.99 | 29.24 | 862.89 | 1,160.75 | 210.69 | 376.45 | 227.44 | 6,343.28 | 1,602.79 | 6,311.02 | 9,768.25 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 130.68 | 5.37 | 5.20 | 20.60 | 8.49 | 0.81 | 4.74 | 15.68 | 3.99 | 2.80 | 4.46 | 12.25 | 32.36 | 7.49 | 6.45 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 2.44 | 0.58 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.86 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4,406.77 | 156.23 | 189.06 | 341.43 | 157.52 | 253.57 | 486.35 | 341.93 | 322.62 | 227.08 | 430.37 | 570.57 | 280.55 | 346.35 | 303.16 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 75.37 | 3.94 | 1.50 | 2.40 | 1.50 | 1.50 | 0.17 |
| 0.71 | 1.11 |
|
| 60.76 | 0.28 | 1.50 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1.24 | 1.24 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 7.53 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7.53 |
|
|
| 2.4 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 4.04 | 0.84 | 0.05 | 0.13 |
|
| 0.76 | 0.12 | 0.49 | 0.24 | 0.47 | 0.35 |
| 0.34 | 0.25 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 56.48 | 5.79 | 9.52 | 1.23 |
| 1.54 | 28.26 | 1.59 |
|
| 2.02 | 3.88 | 2.65 |
|
|
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 2,167.47 | 65.13 | 104.55 | 193.15 | 92.38 | 137.12 | 174.87 | 144.14 | 199.07 | 121.48 | 228.37 | 392.42 | 107.64 | 108.91 | 98.25 |
| - | Đất giao thông | DGT | 826.47 | 48.47 | 57.06 | 57.45 | 50.80 | 25.31 | 87.92 | 56.56 | 78.70 | 55.30 | 66.43 | 64.12 | 61.58 | 74.03 | 42.74 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1,087.79 | 3.46 | 42.10 | 130.56 | 37.17 | 107.04 | 80.80 | 83.31 | 115.83 | 59.54 | 40.86 | 318.48 | 37.60 | 24.36 | 6.69 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 161.56 | 2.59 | 0.01 |
|
|
| 0.02 | 0.01 |
| 0.05 | 113.94 |
| 0.10 | 0.01 | 44.82 |
| - | Đất công trình bưu chính VT | DBV | 0.70 | 0.27 | 0.06 | 0.04 | 0.03 | 0.03 | 0.03 | 0.03 |
|
| 0.04 | 0.04 |
| 0.11 | 0.03 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0.68 | 0.16 | 0.18 | 0.03 |
|
| 0.06 | 0.06 |
|
| 0.04 | 0.12 |
|
| 0.03 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 3.94 | 1.43 | 0.11 | 0.30 | 0.24 | 0.12 | 0.13 | 0.25 | 0.19 | 0.06 | 0.10 | 0.22 | 0.11 | 0.49 | 0.18 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 50.76 | 6.37 | 2.81 | 2.32 | 2.37 | 1.31 | 2.73 | 2.04 | 2.06 | 2.71 | 3.04 | 7.44 | 4.53 | 8.39 | 2.65 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 31.19 | 1.56 | 1.53 | 2.03 | 1.39 | 3.27 | 2.98 | 1.65 | 2.29 | 3.66 | 3.65 | 2.00 | 2.90 | 1.14 | 1.12 |
| - | Đất chợ | DCH | 4.39 | 0.80 | 0.69 | 0.41 | 0.38 | 0.05 | 0.19 | 0.24 |
| 0.16 | 0.27 |
| 0.81 | 0.38 |
|
| 2.7 | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 10.73 |
|
|
|
|
| 8.78 |
|
|
|
| 1.95 |
|
|
|
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 10.55 |
| 5.90 |
|
| 0.20 | 0.30 | 0.36 | 0.41 | 2.21 |
| 0.40 | 0.24 | 0.43 | 0.10 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 631.17 |
| 46.19 | 45.71 | 33.37 | 23.04 | 66.95 | 63.51 | 36.96 | 51.87 | 56.83 | 67.43 | 58.15 | 45.54 | 35.64 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | ODT | 45.66 | 45.66 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 14.82 | 4.18 | 0.30 | 0.35 | 0.31 | 0.35 | 0.38 | 0.34 | 5.26 | 0.27 | 0.23 | 0.73 | 0.86 | 0.82 | 0.44 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0.44 | 0.39 |
|
|
|
| 0.05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 3.51 |
| 0.39 | 0.61 | 0.10 |
|
| 0.84 | 0.41 | 0.02 | 0.80 |
| 0.34 |
|
|
| 2.14 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 114.52 | 3.16 | 10.25 | 2.51 | 3.39 | 3.90 | 5.31 | 16.61 | 10.75 | 8.43 | 16.35 | 10.76 | 13.78 | 5.03 | 4.29 |
| 2.15 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 17.91 |
| 2.72 | 0.96 |
| 0.69 | 1.89 |
| 8.08 | 1.44 | 1.52 |
|
| 0.61 |
|
| 2.16 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 7.96 | 0.34 | 0.35 | 0.31 | 0.69 | 0.30 | 0.61 | 1.10 | 0.54 | 0.31 | 0.03 | 0.69 | 0.97 | 0.60 | 1.12 |
| 2.17 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0.76 | 0.76 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1,105.35 | 23.44 | 7.33 | 53.58 | 11.40 | 78.18 | 198.01 | 73.13 | 59.73 | 39.69 | 109.99 | 91.97 | 16.07 | 181.23 | 161.58 |
| 2.19 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 131.25 | 1.37 |
| 40.48 | 14.38 | 6.74 |
| 40.20 | 0.20 |
| 13.76 |
| 11.56 | 2.56 |
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 8,714.50 |
| 0.89 | 468.29 |
| 53.18 | 1,125.94 | 118.24 | 971.23 | 533.95 | 231.14 | 2,131.33 | 149.83 | 2,116.48 | 814.00 |
| 4 | Đất đô thị * | KDT | 557.81 | 557.81 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2020 CỦA HUYỆN KRÔNG BÔNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 3 năm 2020 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||
| Thị trấn Krông Kmar | Xã Dang Kang | Xã Cư KTy | Xã Hòa Thành | Xã Hòa Tân | Xã Hòa Phong | Xã Hòa Lễ | Xã Yang Reh | Xã Ea Trul | Xã Khuê Ngọc Điền | Xã Cư Pui | Xã Hòa Sơn | Xã Cư Drăm | Xã Yang Mao | ||||
|
| Tổng diện tích phải thu hồi |
| 168.19 | 2.00 | 0.41 | 3.20 | 15.30 |
| 0.67 | 0.01 |
| 0.36 |
| 143.91 | 0.19 | 2.14 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 143.97 | 1.81 | 0.41 | 1.47 | 15.30 |
| 0.67 | 0.01 |
| 0.36 |
| 121.61 | 0.19 | 2.14 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 22.81 | 1.00 | 0.20 | 0.48 | 6.78 |
|
|
|
| 0.02 |
| 12.16 | 0.04 | 2.13 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 10.65 | 1.00 | 0.20 | 0.48 | 6.78 |
|
|
|
| 0.02 |
|
| 0.04 | 2.13 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 43.24 | 0.01 |
| 0.97 |
|
|
|
|
| 0.33 |
| 41.92 | 0.01 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 35.52 | 0.80 | 0.21 | 0.02 | 8.40 |
| 0.67 | 0.01 |
| 0.01 |
| 25.34 | 0.05 | 0.01 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 38.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 38.00 |
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 4.05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.96 | 0.09 |
|
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0.35 |
|
|
| 0.12 |
|
|
|
|
|
| 0.23 |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 24.22 | 0.19 |
| 1.73 |
|
|
|
|
|
|
| 22.30 |
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.80 |
|
| 0.50 |
|
|
|
|
|
|
| 1.30 |
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 1.80 |
|
| 0.50 |
|
|
|
|
|
|
| 1.30 |
|
|
|
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0.03 |
|
| 0.03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0.19 | 0.19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 22.20 |
|
| 1.20 |
|
|
|
|
|
|
| 21.00 |
|
|
|
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA HUYỆN KRÔNG BÔNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 3 năm 2020 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||
| Thị trấn Krông Kmar | Xã Dang Kang | Xã Cư KTy | Xã Hòa Thành | Xã Hòa Tân | Xã Hòa Phong | Xã Hòa Lễ | Xã Yang Reh | Xã Ea Trul | Xã Khuê Ngọc Điền | Xã Cư Pui | Xã Hòa Sơn | Xã Cư Drăm | Xã Yang Mao | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 164.51 | 8.44 | 0.46 | 1.85 | 15.33 | 0.04 | 1.59 | 0.20 | 3.12 | 0.56 | 0.38 | 121.95 | 7.89 | 2.47 | 0.23 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 23.57 | 1.36 | 0.20 | 0.50 | 6.78 |
| 0.01 |
| 0.04 | 0.02 | 0.25 | 12.16 | 0.12 | 2.13 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 11.41 | 1.36 | 0.20 | 0.50 | 6.78 |
| 0.01 |
| 0.04 | 0.02 | 0.25 |
| 0.12 | 2.13 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 50.20 | 1.76 | 0.05 | 1.17 | 0.03 |
| 0.79 | 0.14 | 3.04 | 0.49 | 0.13 | 42.20 | 0.03 | 0.27 | 0.10 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 46.43 | 3.42 | 0.21 | 0.18 | 8.40 | 0.04 | 0.79 | 0.06 | 0.04 | 0.05 |
| 25.40 | 7.64 | 0.06 | 0.13 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 38.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 38.00 |
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 4.05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.96 | 0.09 |
|
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 2.26 | 1.90 |
|
| 0.12 |
|
|
|
|
|
| 0.23 | 0.01 |
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 1.76 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0.63 |
| 1.13 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 0.63 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0.63 |
|
|
| 2.2 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 1.13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.13 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0.02 | 0.02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: PKO là đất phi nông nghiệp không phải đất ở
- 1Quyết định 550/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cư M’gar do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2Quyết định 561/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Lắk do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3Quyết định 563/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thành phố Buôn Ma Thuột do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 4Quyết định 545/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Chỉ thị 09/2014/CT-UBND tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7Nghị quyết 106/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk do Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 550/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cư M’gar do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 9Quyết định 561/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Lắk do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 10Quyết định 563/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thành phố Buôn Ma Thuột do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 11Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2019 về Danh mục dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất phải chuyển mục đích dưới 10 héc ta đất trồng lúa trong năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 12Quyết định 545/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 539/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 539/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Y Giang Gry Niê Knơng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
